Danh sách các trường cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết ra sao theo Quyết định 1723?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1723/QĐ-TTg năm 2025 thì danh sách 15 trường cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết như sau:
STT | Tên Trường Cao đẳng |
1 | Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương |
2 | Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương - Nha Trang |
3 | Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh |
4 | Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ |
5 | Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất |
6 | Trường Cao đẳng Kỹ nghệ II |
7 | Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 |
8 | Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh |
9 | Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định |
10 | Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị |
11 | Trường Cao đẳng nghề Việt - Xô số 1 |
12 | Trường Cao đẳng Công nghệ Quốc tế Lilama 2 |
13 | Trường Cao đẳng Cơ giới Xây dựng |
14 | Trường Cao đẳng Xây dựng và Công nghệ - Xã hội |
15 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội |
*Trên đây là thông tin về "Danh sách 15 trường cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết ra sao theo Quyết định 1723?"

Danh sách 15 trường cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết ra sao theo Quyết định 1723? (Hình từ internet)
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH thì quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng hiện nay bao gồm:
(1) Quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng do hiệu trưởng ban hành theo quyết nghị của hội đồng trường đối với trường cao đẳng công lập hoặc theo quyết nghị của hội đồng quản trị đối với trường cao đẳng tư thục trên cơ sở cụ thể hóa các quy định tại Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH, phù hợp với đặc thù của nhà trường, không trái với quy định của pháp luật có liên quan.
Trường cao đẳng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân áp dụng theo quy định tại khoản này và quy định đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
(2) Quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên trường, tên viết tắt (nếu có);
- Sứ mạng;
- Mục tiêu;
- Nhiệm vụ, quyền hạn của trường;
- Tổ chức các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ và dịch vụ sản xuất, hợp tác quốc tế;
- Nhiệm vụ và quyền của nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động;
- Nhiệm vụ và quyền của người học;
- Tổ chức và quản lý của trường;
- Tài chính và tài sản;
- Quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục, gia đình người học và xã hội;
- Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm.
(3) Quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng sau khi ban hành phải được công bố công khai trong toàn trường.
(4) Hiệu trưởng trường cao đẳng ban hành quy chế tổ chức, hoạt động sửa đổi, bổ sung của trường mình theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH.
Lưu ý:
- Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH áp dụng đối với trường cao đẳng và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ở trường cao đẳng.
- Trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài được tự chủ về cơ cấu tổ chức và thực hiện các nội dung khác theo quy định đối với trường cao đẳng tư thục quy định tại Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH.
- Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH không áp dụng đối với trường cao đẳng sư phạm.
(Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH)
Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 104 Luật Giáo dục 2019 nội dung quản lý nhà nước về giáo dục hiện nay như sau:
(1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục.
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường, chuẩn cơ sở giáo dục, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh; quy định hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; quy định về đánh giá kết quả học tập và rèn luyện; khen thưởng và kỷ luật đối với người học.
(3) Quy định tiêu chuẩn chức danh, chế độ làm việc của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục; tiêu chuẩn người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục; tiêu chuẩn chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; ban hành quy tắc ứng xử của nhà giáo, của cơ sở giáo dục; quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và hình thức tuyển dụng giáo viên.
(4) Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; khung trình độ quốc gia; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở vật chất, thư viện và thiết bị trường học; việc biên soạn, sử dụng sách giáo khoa, giáo trình; việc thi, kiểm tra, tuyển sinh, liên kết đào tạo và quản lý văn bằng, chứng chỉ; việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được sử dụng tại Việt Nam.
(5) Quy định về đánh giá chất lượng giáo dục; tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục.
(6) Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục.
(7) Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục.
(8) Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
(9) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.
(10) Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục.
(11) Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế, đầu tư của nước ngoài về giáo dục.
(12) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật trong giáo dục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];