Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình trong thời hạn bao lâu? Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh truyền hình có trách nhiệm công bố thông tin gì?

Huỳnh Lê Bình Nhi 294 lượt xem
10:36 | 08/05/2023
Xin cho hỏi công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình thực hiện theo thủ tục thế nào? Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình trong thời hạn bao lâu? Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh truyền hình có trách nhiệm công bố thông tin gì? - Câu hỏi của anh Thanh Dương (Tiền Giang).
Nội dung chính
  1. Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình thực hiện theo thủ tục thế nào?
  2. Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình trong thời hạn bao lâu?
  3. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh truyền hình có trách nhiệm công bố thông tin gì?

Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình thực hiện theo thủ tục thế nào?

chat-luong-dich-vu-phat-thanh-truyen-hinh

Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình trong thời hạn bao lâu? (Hình từ Internet)

Theo Điều 6 Thông tư 24/2016/TT-BTTTT quy định thủ tục công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình như sau:

Bước 1: Đơn vị cung cấp dịch vụ gửi 01 bộ hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình qua hệ thống bưu chính hoặc nộp trực tiếp cho Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

Hồ sơ công bố bao gồm:

- Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 24/2016/TT-BTTTT;

- Bản công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 24/2016/TT-BTTTT;

- Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 24/2016/TT-BTTTT;

Bước 2: Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ khi nhận được hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm:

- Ban hành “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình” trong trường hợp hồ sơ phù hợp theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 24/2016/TT-BTTTT;

- Trả lời đơn vị cung cấp dịch vụ bằng văn bản, nêu rõ lý do không ban hành “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình” trong trường hợp hồ sơ không phù hợp.

Bước 3: Sau khi được cấp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình”, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm:

- Công bố “Bản công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình” và “Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình” trên trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2016/TT-BTTTT;

- Niêm yết “Bản công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình” và “Danh mục các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình” tại nơi dễ dàng đọc được ở tất cả các điểm giao dịch.

Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình trong thời hạn bao lâu?

Theo Điều 7 Thông tư 24/2016/TT-BTTTT quy định như sau:

Thời hạn công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Chậm nhất trong sáu mươi (60) ngày kể từ ngày đơn vị cung cấp dịch vụ chính thức cung cấp dịch vụ hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành có hiệu lực áp dụng hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ thay đổi nội dung công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình, đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Theo đó, thời hạn công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình là chậm chất trong 60 ngày kể từ ngày đơn vị cung cấp dịch vụ chính thức cung cấp dịch vụ hoặc Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành có hiệu lực áp dụng.

Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh truyền hình có trách nhiệm công bố thông tin gì?

Theo Điều 8 Thông tư 24/2016/TT-BTTTT quy định như sau:

Công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị cung cấp dịch vụ
Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm công bố thông tin về công tác quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình do đơn vị mình cung cấp tại mục quản lý chất lượng dịch vụ trên trang thông tin điện tử của đơn vị, nội dung bao gồm:
1. Các dịch vụ phát thanh, truyền hình mà đơn vị đang cung cấp kèm theo tên, biểu tượng dịch vụ; Trường hợp sử dụng ứng dụng cài đặt trên thiết bị đầu cuối để cung cấp dịch vụ thì cung cấp tên, biểu tượng của ứng dụng.
2. Bản công bố chất lượng các dịch vụ phát thanh, truyền hình cho từng loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình do đơn vị đang cung cấp.
3. Giá dịch vụ, giá gói dịch vụ gắn với các thông tin, thông số kỹ thuật cơ bản của dịch vụ, gói dịch vụ đối với các đơn vị phát thanh, truyền hình trả tiền.
4. Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình mới nhất mà đơn vị đã gửi Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
5. Địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, hỗ trợ khách hàng.
6. Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng.

Theo đó, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm công bố thông tin về công tác quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình bao gồm những nội dung sau:

- Các dịch vụ phát thanh, truyền hình mà đơn vị đang cung cấp kèm theo tên, biểu tượng dịch vụ; Trường hợp sử dụng ứng dụng cài đặt trên thiết bị đầu cuối để cung cấp dịch vụ thì cung cấp tên, biểu tượng của ứng dụng.

- Bản công bố chất lượng các dịch vụ phát thanh, truyền hình cho từng loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình do đơn vị đang cung cấp.

- Giá dịch vụ, giá gói dịch vụ gắn với các thông tin, thông số kỹ thuật cơ bản của dịch vụ, gói dịch vụ đối với các đơn vị phát thanh, truyền hình trả tiền.

- Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình mới nhất mà đơn vị đã gửi Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

- Địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, hỗ trợ khách hàng.

- Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội