Cọc chuẩn trong sân sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được sơn các màu nào theo Quy chuẩn Việt Nam?
Căn cứ theo tiết 2.1.11 tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2024/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 49/2024/TT-BGTVT quy định như sau:
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
National technical regulation on road motor vehicles Driving Test Center
...
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Sân sát hạch.
...
2.1.10. Bó vỉa hình sát hạch có chiều cao tối thiểu 0,15 m (trừ hình sát hạch lái xe hạng A1, A).
2.1.11. Cọc chuẩn trong sân sát hạch được sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15 m, đường kính từ 20 mm đến 25 mm có chiều cao 1,6 m; chân đế của cọc chuẩn làm bằng kim loại, đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.
2.1.12. Hình của bài sát hạch lái xe được tính theo thông số kỹ thuật của xe sát hạch có sai số thi công cho phép là 5%; trường hợp thay thế xe sát hạch hoặc sử dụng hình của bài sát hạch cho nhiều hạng xe sát hạch thì sai lệch thông số kích thước bài sát hạch tính theo thông số kỹ thuật của xe sát hạch thay thế hoặc xe sát hạch sử dụng chung hình so với kích thước hình của bài sát hạch thực tế không quá 10%.
...
Theo đó, cọc chuẩn trong sân sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được sơn hai màu trắng và đỏ, mỗi khoang sơn dài 0,15 m, đường kính từ 20 mm đến 25 mm có chiều cao 1,6 m; chân đế của cọc chuẩn làm bằng kim loại, đảm bảo giữ được cọc chuẩn cứng vững.

Cọc chuẩn trong sân sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được sơn các màu nào theo Quy chuẩn Việt Nam? (Hình từ Internet)
Diện tích sân sát hạch lái xe cơ giới đường bộ là bao nhiêu?
Căn cứ theo tiết 2.1.5 tiểu mục 2.1 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2024/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 49/2024/TT-BGTVT quy định về diện tích sân sát hạch lái xe cơ giới đường bộ như sau:
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
National technical regulation on road motor vehicles Driving Test Center
...
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
...
2.1.5. Diện tích sân sát hạch.
2.1.5.1 . Đối với trung tâm sát hạch loại 1: diện tích không nhỏ hơn 33.000 m2;
2.1.5.2 . Đối với trung tâm sát hạch loại 2: diện tích không nhỏ hơn 18.000 m2;
2.1.5.3 . Đối với trung tâm sát hạch loại 3: diện tích không nhỏ hơn 3.600 m2.
2.1.6. Quãng đường xe chạy.
2.1.6.1. Trung tâm sát hạch loại 1 có chiều dài quãng đường xe chạy không ngắn hơn 1,2 km;
2.1.6.2. Trung tâm sát hạch loại 2 có chiều dài quãng đường xe chạy không ngắn hơn 0,8 km.
2.1.7. Làn đường trong sân sát hạch có chiều rộng tối thiểu 3,5 m; làn đường và hình sát hạch được thảm bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng, bảo đảm chất lượng bề mặt như sau:
2.1.7.1. Đối với mặt làn đường và hình sát hạch thảm bê tông nhựa: thông số mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu là 110 Mpa;
...
Theo đó, diện tích sân sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được quy định như sau:
(1) Diện tích sân sát hạch đối với trung tâm sát hạch loại 1: Diện tích không nhỏ hơn 33.000 m2;
(2) Diện tích sân sát hạch đối với trung tâm sát hạch loại 2: Diện tích không nhỏ hơn 18.000 m2;
(3) Diện tích sân sát hạch đối với trung tâm sát hạch loại 3: Diện tích không nhỏ hơn 3.600 m2.
07 Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về 07 Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ bao gồm:
(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];