Cơ quan nào có thẩm quyền tiêu hủy tiền giả? Tiền nghi giả có được trả lại cho khách hàng không?

09:02 | 27/05/2025
Cơ quan nào có thẩm quyền tiêu hủy tiền giả? Tiền nghi giả có được trả lại cho khách hàng không theo Thông tư 58? Hồ sơ đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả được quy định như thế nào theo Nghị định 87?
Nội dung chính
  1. Cơ quan nào có thẩm quyền tiêu hủy tiền giả?
  2. Tiền nghi giả có được trả lại cho khách hàng không?
  3. Hồ sơ đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả được quy định như thế nào?

Cơ quan nào có thẩm quyền tiêu hủy tiền giả?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Thu nhận, tiêu hủy tiền giả
1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy. Tiền giả được thu nhận phải được kiểm đếm theo tờ hoặc miếng và được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó ghi rõ loại tiền, số lượng, mệnh giá, vần seri tiền giả giao nộp.
2. Việc tiêu hủy tiền giả của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tiền giả liên quan đến các vụ việc vi phạm pháp luật, được thực hiện theo quy định tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan có quyền tiêu hủy tiền giả. Việc tiêu hủy tiền giả của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tiền giả liên quan đến các vụ việc vi phạm pháp luật, được thực hiện theo quy định tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước.

Cơ quan nào có thẩm quyền tiêu hủy tiền giả? Tiền nghi giả có được trả lại cho khách hàng không?

Cơ quan nào có thẩm quyền tiêu hủy tiền giả? Tiền nghi giả có được trả lại cho khách hàng không? (Hình từ Internet)

Tiền nghi giả có được trả lại cho khách hàng không?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả như sau:

Trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả
1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Sở Giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi phát hiện tiền giả trong giao dịch tiền mặt với khách hàng phải thu giữ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này; khi phát hiện tiền nghi giả phải tạm thu giữ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; không trả lại tiền giả, tiền nghi giả cho khách hàng.
2. Người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả phải được bồi dưỡng kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả theo chương trình của Ngân hàng Nhà nước hoặc được bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền.
Người làm công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền.

Theo đó, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi phát hiện tiền giả trong giao dịch tiền mặt với khách hàng phải thu giữ và không trả lại tiền giả, tiền nghi giả cho khách hàng.

Hồ sơ đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả như sau:

Giám định tiền giả, tiền nghi giả
1. Việc giám định để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Việc giám định tư pháp về tiền Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và nộp trực tiếp đến cơ quan giám định của Bộ Công an hoặc Ngân hàng Nhà nước.
Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước bố trí người có chuyên môn thực hiện giám định tiền giả, tiền nghi giả, đảm bảo trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả; thông báo công khai danh sách và địa chỉ liên hệ của các cơ quan giám định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước.
2. Hồ sơ đề nghị giám định gồm:
a) Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định.
3. Cơ quan giám định thực hiện giám định trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc đối với 01 tờ hoặc miếng tiền; trường hợp số lượng tiền cần giám định vượt quá 20 tờ hoặc miếng đối với 01 hồ sơ đề nghị giám định, thời gian tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trong quá trình thực hiện giám định, trường hợp nhận thấy việc giám định sẽ vượt quá thời gian quy định nêu trên, cơ quan giám định có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định.
...

Theo đó, hồ sơ đề nghị giám định gồm:

- Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-CP; TẢI VỀ

- Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định.

Lưu ý: Căn cứ Điều 12 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định hợp tác quốc tế trong phòng, chống tiền giả như sau:

- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính hoặc các bộ, ngành có liên quan xây dựng cơ chế hợp tác quốc tế trong trao đổi kinh nghiệm thực tiễn, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ đấu tranh, phòng, chống tiền giả và tội phạm tiền giả; xây dựng và thực hiện các kế hoạch, biện pháp để phát hiện, đấu tranh triệt phá các đường dây làm, tàng trữ, vận chuyển và buôn bán tiền giả xuyên quốc gia.

- Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi thẩm quyền quyết định việc hợp tác với tổ chức quốc tế, Ngân hàng Trung ương hoặc cơ quan phát hành tiền các quốc gia trong trao đổi, hợp tác về các giải pháp phòng, chống tiền giả và bảo vệ đồng tiền quốc gia; hỗ trợ đào tạo, tập huấn về nhận biết tiền thật, tiền giả; tổ chức hoặc tham gia hội nghị, hội thảo hoặc các hình thức hợp tác khác liên quan đến phòng, chống tiền giả.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất