Có được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần đất đang làm thủ tục sang tên không?

Trần Thành Nhân 1,644 lượt xem
14:03 | 22/05/2024
Cho tôi hỏi, tôi có một thửa đất đang đang trong quá trình làm thủ tục sang tên, không biết trong quá trình làm thủ tục thì tôi có được đồng thời chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần đất này cho người khác không hay cần chờ cấp sổ rồi mới được sang tên? Câu hỏi cua anh H từ Vĩnh Long
Nội dung chính
  1. Có thể thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng không?
  2. Có được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần đất đang làm thủ tục sang tên không?
  3. Người sử dụng đất có những quyền chung gì theo quy định hiện nay?

Có thể thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng không?

>> Mới nhất Tải Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau:

Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
...
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo quy định, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.

Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại UBND cấp xã.

Như vậy, người sử dụng đất có thể đến văn phòng công chứng để thực hiện công chứng hợp đồng sử dụng đất.

Có được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần đất đang làm thủ tục sang tên không?

Có được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần đất đang làm thủ tục sang tên không? (Hình từ Internet)

Có được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần đất đang làm thủ tục sang tên không?

Căn cứ Điều 168 Luật Đất đai 2013 quy định về thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau:

Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.
...

Dựa theo quy định vừa nêu thì người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đã có Giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền về đất.

Căn cứ các quy định nêu trên, sau khi lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai để được cấp Giấy chứng nhận.

Sau khi đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất mới có quyền chuyển nhượng thửa đất này cho người khác.

Như vậy, có thể hiểu là không thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần đất đang làm thủ tục sang tên.

Người sử dụng đất có những quyền chung gì theo quy định hiện nay?

Theo Điều 166 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất sẽ có một số quyền chung sau:

- Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.

- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

- Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

- Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.


Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045, định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao là gì?

Định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232 kèm bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm theo Nghị định 232 ra sao?

Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục I, II và III. Trong khi đó, Phụ lục IV hướng dẫn cách xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí. Đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ lựa chọn tên vị trí và bậc nghề nghiệp mà còn phải xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiêu chí đánh giá và năng lực tương ứng với từng bậc.