Chương trình chuyển đổi số quốc gia được quy định ra sao từ 1/7/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 224/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Chương trình chuyển đổi số quốc gia được quy định ra sao từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
(1) Chương trình chuyển đổi số quốc gia bao gồm các nội dung trọng tâm về phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số trong giai đoạn trung hạn theo Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số và bảo đảm thực hiện các mục tiêu liên ngành, liên vùng, toàn quốc; là cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và hằng năm trong phạm vi quản lý.
(2) Nội dung Chương trình chuyển đổi số quốc gia bao gồm:
- Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn;
- Danh mục nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cấp quốc gia mang tính liên ngành, liên vùng, trong đó xác định rõ: Nội dung nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, phạm vi triển khai, sản phẩm, thẩm quyền và thời gian hoàn thành;
- Nguồn lực thực hiện, nguyên tắc bố trí, huy động và lồng ghép nguồn lực;
- Trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; cơ chế điều phối các nhiệm vụ, giải pháp liên ngành, liên vùng;
- Cơ chế theo dõi, đánh giá, báo cáo, cập nhật, điều chỉnh Chương trình chuyển đổi số quốc gia khi cần thiết.
(3) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Chương trình chuyển đổi số quốc gia; tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình chuyển đổi số quốc gia nếu cần thiết.

Chương trình chuyển đổi số quốc gia được quy định ra sao từ 1/7/2026? Quản lý nhà nước về Chương trình chuyển đổi số theo NĐ 224? (Hình từ Internet)
Quản lý nhà nước về Chương trình chuyển đổi số quốc gia theo Nghị định 224 mới 2026 chi tiết ra sao?
Quản lý nhà nước về Chương trình chuyển đổi số quốc gia được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 224/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm định hướng, điều phối thống nhất việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia trên phạm vi toàn quốc; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn; yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu, báo cáo, giải trình phục vụ công tác theo dõi, đánh giá; chủ trì rà soát sự phù hợp, thống nhất, liên thông giữa Chương trình chuyển đổi số quốc gia; kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với nội dung chồng chéo, trùng lặp, không thống nhất hoặc không bảo đảm tiến độ thực hiện;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và hằng năm, bảo đảm đồng bộ, liên thông với kế hoạch chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị có liên quan và không trùng lặp nhiệm vụ.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định chi tiết trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số từ 1/7/2026.
(1) Trách nhiệm của tổ chức:
- Tuân thủ pháp luật về chuyển đổi số, an ninh mạng, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, trí tuệ nhân tạo và pháp luật khác có liên quan khi tham gia, cung cấp hoặc sử dụng hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, dữ liệu số và dịch vụ số;
- Cung cấp, cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử, dịch vụ số;
- Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình ứng dụng công nghệ số và vận hành hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số của tổ chức;
- Phối hợp với cơ quan nhà nước trong việc xác thực, chia sẻ dữ liệu số và thực hiện các nghĩa vụ khác phục vụ chuyển đổi số theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
(2) Trách nhiệm của cá nhân:
- Tuân thủ pháp luật khi tham gia hoạt động trên môi trường số, sử dụng dịch vụ số, nền tảng số, hệ thống số, hệ thống thông tin;
- Cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung đã cung cấp khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ số, giao dịch điện tử;
- Bảo vệ thông tin tài khoản, dữ liệu cá nhân và thực hiện các biện pháp an toàn trong sử dụng dịch vụ số;
- Tham gia góp ý, phản hồi, đánh giá để nâng cao chất lượng dịch vụ số.
>>> Bản sao số là gì? Việc thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số hiện nay được quy định ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];