Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có phải là người tiến hành tố tụng cạnh tranh không?

Hồ Ngọc Tuấn 460 lượt xem
13:50 | 09/05/2025
Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có phải là người tiến hành tố tụng cạnh tranh không? Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh? Số lượng thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có phải là người tiến hành tố tụng cạnh tranh không?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh?
  3. Số lượng thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh là bao nhiêu?

Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có phải là người tiến hành tố tụng cạnh tranh không?

Căn cứ vào Điều 58 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh như sau:

Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh, người tiến hành tố tụng cạnh tranh
1. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm:
a) Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
b) Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
c) Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
d) Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh;
2. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia;
b) Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
c) Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
d) Thành viên Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;
đ) Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh;
e) Điều tra viên vụ việc cạnh tranh;
g) Thư ký phiên điều trần.

Như vậy, theo quy định trên thì Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh là người tiến hành tố tụng cạnh tranh.

Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có phải là người tiến hành tố tụng cạnh tranh không?

Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có phải là người tiến hành tố tụng cạnh tranh không? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 61 Luật Cạnh tranh 2018 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng
1. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Quyết định mở phiên điều trần;
b) Triệu tập người tham gia phiên điều trần;
c) Triệu tập người làm chứng theo yêu cầu của các bên;
d) Quyết định trưng cầu giám định; quyết định thay đổi người giám định, người phiên dịch;
đ) Yêu cầu Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh tiến hành điều tra bổ sung;
e) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc hạn chế cạnh tranh;
g) Quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
h) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 59 của Luật này;
i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
2. Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
b) Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
c) Ký văn bản của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
d) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
3. Thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia đầy đủ phiên họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;
b) Thảo luận và biểu quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

Theo đó, Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Tổ chức xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;

- Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;

- Ký văn bản của Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh;

- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Cạnh tranh 2018.

Số lượng thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 60 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh như sau:

Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh
1. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định thành lập để xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh cụ thể. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2. Số lượng thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh là 03 hoặc 05 thành viên, do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định lựa chọn trong số các thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trong đó có 01 thành viên được phân công là Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.
3. Khi xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.

Theo đó, số lượng thành viên Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh là 03 hoặc 05 thành viên, do Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định lựa chọn trong số các thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, trong đó có 01 thành viên được phân công là Chủ tịch Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất