Chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân là gì theo quy định mới nhất 2026?

Cao Nguyên Phát 149 lượt xem
19:49 | 06/04/2026
Chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân là gì theo quy định mới nhất 2026? Quyền của chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy định ra sao? Trách nhiệm của chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân là gì theo quy định mới nhất 2026?
  2. Quyền của chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy định ra sao?
  3. Trách nhiệm của chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy định như thế nào?

Chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân là gì theo quy định mới nhất 2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 có định nghĩa về chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân hiện nay như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân là một phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua việc chủ thể giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, địa phương, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.
2. Chủ thể giám sát của Quốc hội bao gồm Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội.
3. Chủ thể giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân.
...

Theo đó, chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân hiện nay bao gồm:

- Chủ thể giám sát của Quốc hội bao gồm Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội.

- Chủ thể giám sát của Hội đồng nhân dân bao gồm Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân là gì theo quy định mới nhất 2026?

Chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân là gì theo quy định mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Quyền của chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 có quy định cụ thể về quyền của chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân hiện nay như sau:

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà chủ thể giám sát quan tâm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát.

- Khi xét thấy cần thiết, yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức xem xét, xác minh về những vấn đề mà chủ thể giám sát quan tâm.

- Yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cử người tham gia hoạt động giám sát; phối hợp thực hiện hoạt động giám sát.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm, kịp thời khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn này mà không nhận được trả lời thì chủ thể giám sát yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên xem xét, giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên có trách nhiệm giải quyết và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Theo thẩm quyền, ban hành nghị quyết, kết luận hoặc kiến nghị giám sát.

- Yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật hoặc không thực hiện yêu cầu, nghị quyết, kết luận, kiến nghị của chủ thể giám sát; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát và người có liên quan.

- Thực hiện quyền khác của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trách nhiệm của chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 có quy định cụ thể về trách nhiệm của chủ thể giám sát trong hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân hiện nay như sau:

- Thực hiện đúng các nguyên tắc hoạt động giám sát quy định tại Điều 3 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025.

- Thông báo trước về kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát, nội dung yêu cầu báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám sát và chương trình, kế hoạch, nội dung giám sát.

- Quản lý, sử dụng, bảo vệ thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình giám sát theo quy định của pháp luật.

- Trả lời về vấn đề liên quan đến hoạt động giám sát cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Chịu trách nhiệm về yêu cầu, báo cáo, nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát của mình; xem xét lại kết luận, kiến nghị giám sát khi có đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

- Theo dõi, đôn đốc, xem xét việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025.

- Báo cáo kết quả hoạt động giám sát định kỳ theo quy định tại Điều 12 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 hoặc khi có yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất