Thuế thu nhập doanh nghiệp | Tư vấn pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế mà nhà nước trực tiếp thu vào ngân sách của nhà nước tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp (tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ).
(Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008)
Tải trọn bộ các văn bản về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Tải về
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Tư vấn pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Mã số thuế doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp | Truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Từ 1/7/2026, thời hạn tạm nộp quý thuế TNDN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
Dưới đây là nội dung Thời điểm xác định thu nhập tính Thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán phái sinh theo Thông tư 87/2026/TT-BTC:
Công văn 4671/CT-CS ban hành ngày 8/7/2026, Cục Thuế hướng dẫn về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Công văn 5332/TNI-QLDN1 năm 2026 ngày 02/6/2026 quy định hướng dẫn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn.
Tài khoản 8211 là tài khoản cấp 2 của Tài khoản 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể là Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Xem Hạch toán Tài khoản 8211 sau đây.
Những khoản chi tiền lương tiền công cho người lao động không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có khoán tiền phụ cấp cho người lao động đi công tác nước ngoài và việc khoán tiền phụ cấp này thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN.
Thuế tỉnh Phú Thọ ban hành Công văn 1317/PTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn bù trừ lãi lỗ thuế TNDN.
Thu nhập chịu thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem công thức tính thu nhập chịu thuế dưới đây.
Tổng hợp Ngành nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026 được quy định tại Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp 2025 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Đầu tư 2025, Luật Công nghệ cao 2025 và Luật An ninh mạng 2025.
Ngày 19/6/2026, Thuế tỉnh An Giang ban hành Công văn 1527/AGI-NVDTP năm 2026 về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bài viết sau Hướng dẫn xác định Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem cụ thể quy định dưới đây.
Điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2026 từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem chi tiết sau đây.
Doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng BCC được quy định tại điểm l khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem quy định chi tiết sau đây.
Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN 2026 của hoạt động kinh doanh được quy định tại điểm p khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Xem chi tiết sau đây.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được quy định tại điểm k khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem quy định chi tiết sau đây.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ được xác định tại quy định điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Xem chi tiết sau đây.