Chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN là gì? Cách ghi chỉ tiêu 34 trên tờ khai 02/QTT-TNCN?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,105 lượt xem
11:48 | 27/04/2026
Giải thích ý nghĩa Chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định, tránh sai sót.
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN là gì? Cách ghi chỉ tiêu 34 trên tờ khai 02/QTT-TNCN?
  2. Hình thức nộp Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2026?
  3. Trọn bộ hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026?

Chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN là gì? Cách ghi chỉ tiêu 34 trên tờ khai 02/QTT-TNCN?

Chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN là "Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập"

Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân Mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC bị sửa đổi, bổ sung bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/10/2025, cụ thể:

tờ khai quyết toán thuế

Tải về Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân Mẫu số 02/QTT-TNCN

Theo đó, Chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN là "Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập"

Người nộp thuế có thể tham khảo hướng dẫn viết chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN dưới đây:

[34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.

Chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế 02/QTT-TNCN là gì?

Chỉ tiêu 34 trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN là gì? Cách ghi chỉ tiêu 34 trên tờ khai 02/QTT-TNCN? (hình từ internet)

Hình thức nộp Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2026?

Hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo tiểu mục 2 Mục 2 Phần II Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 quy định như sau:

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế có thể chủ động thực hiện quyết toán thuế TNCN mọi lúc, mọi nơi, cơ quan thuế đã triển khai các ứng dụng và dịch vụ điện tử hỗ trợ kê khai, nộp hồ sơ trực tuyến. Cá nhân có thể thực hiện quyết toán thông qua các hệ thống sau:

+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.

+ Ứng dụng eTax Mobile.

+ Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công theo tiểu mục 1 Mục 2 Phần II Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 quy định như sau:

Để tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong việc kê khai và nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến tại hệ thống các ứng dụng, dịch vụ sau:

+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.

+ Thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ, giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế (T-VAN)

Trọn bộ hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026?

Theo đó, trọn bộ hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026 được nêu tại tiểu mục 2.3 Mục 2 Phần B Công văn 1296/CT-NVT năm 2026, cụ thể như sau:

(1) Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế thụ nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

+ Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BKQTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

+ Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khẩu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Các trường hợp không cần cung cấp chứng từ chứng minh số thuế đã khẩu trừ: Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thue TNCN điện từ đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khẩu tre.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cả nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuê đê xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân.

+ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

+ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

+ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

+ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định về đăng ký thuế (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

(2) Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyển cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay

Cá nhân lập Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BТС ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất