Chi phí lập thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP được xác định ra sao theo Nghị định 243?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 363 lượt xem
06:01 | 11/10/2025
Chi phí lập thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP được xác định ra sao theo Nghị định 243? Quyết định phê duyệt dự án PPP bao gồm các nội dung nào? Thời gian đăng tải thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án PPP được xác định ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi phí lập thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP được xác định ra sao theo Nghị định 243?
  2. Quyết định phê duyệt dự án PPP bao gồm các nội dung nào?
  3. Thời gian đăng tải thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án PPP được xác định ra sao?

Chi phí lập thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP được xác định ra sao theo Nghị định 243?

Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định 243/2025/NĐ-CP như sau:

Chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP
...
6. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư:
a) Chi phí lập hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 200.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định đối với từng nội dung về hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 100.000.000 đồng;
c) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,03% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 200.000.000 đồng.
7. Đối với các dự án có nội dung tương tự nhau thuộc cùng một cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng và cùng một bên mời thầu tổ chức thực hiện hoặc các dự án phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì các chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu được tính tối đa 50% mức đã chi cho các nội dung chi phí quy định tại khoản 6 Điều này.
...

Theo quy định trên, chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư:

(1) Chi phí lập hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 200.000.000 đồng;

(2) Chi phí thẩm định đối với từng nội dung về hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 100.000.000 đồng;

(3) Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,03% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối thiểu là 10.000.000 đồng và tối đa là 200.000.000 đồng.

Lưu ý: Chi phí nêu trên áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu trực tiếp thực hiện.

Đối với trường hợp thuê tư vấn lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện các công việc nêu trên, việc xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, định mức lương chuyên gia theo quy định và các yếu tố khác.

Trường hợp không có quy định về định mức lương chuyên gia thì việc xác định chi phí lương chuyên gia căn cứ thống kê kinh nghiệm đối với các chi phí đã chi trả cho chuyên gia tại các dự án tương tự đã thực hiện.

Chi phí lập thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP được xác định ra sao theo Nghị định 243?

Chi phí lập thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu dự án PPP được xác định ra sao theo Nghị định 243? (Hình từ Internet)

Quyết định phê duyệt dự án PPP bao gồm các nội dung nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quyết định phê duyệt dự án PPP bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

(1) Tên dự án;

(2) Tên cơ quan ký kết hợp đồng;

(3) Mục tiêu; quy mô; địa điểm; thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, thời hạn hợp đồng dự án; nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;

(4) Loại hợp đồng dự án PPP;

(5) Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn trong dự án; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng loại hợp đồng thông qua cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng;

(6) Tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư, thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.

Thời gian đăng tải thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án PPP được xác định ra sao?

Căn cứ khoản 6 Điều 31 Nghị định 243/2025/NĐ-CP như sau:

Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
...
6. Thời gian đăng tải thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước và 15 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian đăng tải văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu không đáp ứng yêu cầu về thời gian tại khoản này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu.
7. Thời hạn bên mời thầu gửi văn bản thông báo danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư tham dự thầu theo đường bưu điện, fax, email không muộn hơn 03 ngày làm việc, kể từ ngày danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt.

Theo đó, thời gian đăng tải thông báo sửa đổi hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư trong nước và 15 ngày đối với lựa chọn nhà đầu tư quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu.

Trường hợp thời gian đăng tải văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu không đáp ứng yêu cầu về thời gian tại khoản này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Bồi dưỡng công chức lãnh đạo quản lý: Thời hạn bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm là bao lâu?

Công chức lãnh đạo, quản lý bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực.