Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm kỳ bao lâu? Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

16:26 | 07/10/2025
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm kỳ bao lâu? Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì? 10 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật là gì?
Nội dung chính
  1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm kỳ bao lâu?
  2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. 10 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân là gì?

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm kỳ bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 80 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025) quy định về nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
...

Theo đó, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm kỳ bao lâu? Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm kỳ bao lâu? Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì? (Hình từ Internet)

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 80 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025) quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
...
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;
b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
c) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
đ) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

- Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

10 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định cụ thể về 10 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau:

(1) Độc lập theo thẩm quyền xét xử.

(2) Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.

(3) Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.

(4) Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

(5) Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

(6) Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

(7) Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

(8) Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.

(9) Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

(10) Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất