- Cán bộ công chức nghỉ việc có thể nhận 24 tháng lương khi tinh gọn bộ máy theo Nghị quyết 07/2025/NQ-CP đúng không?
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ công chức viên chức trong tổ chức thực hiện Nghị quyết 07/2025/NQ-CP như thế nào?
- Tải Nghị quyết 07/2025/NQ-CP pdf?
Cán bộ công chức nghỉ việc có thể nhận 24 tháng lương khi tinh gọn bộ máy theo Nghị quyết 07/2025/NQ-CP đúng không?
(1) Theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP quy định đối với cán bộ công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP được hưởng chế độ chính sách như sau:
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP được hưởng các chế độ sau:
- Được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác từ khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP đến thời điểm nghỉ việc như sau:
+ Trường hợp có thời gian công tác từ đủ 15 tháng trở xuống thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng.
+ Trường hợp có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp một lần được hưởng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
Theo đó, đối với cán bộ công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang đã đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng nếu có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên (Cụ thể: được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng).
(2) Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP quy định chính sách đối với cán bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh:
Được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác từ khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc từ khi hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh đến thời điểm nghỉ việc như sau:
- Trường hợp có thời gian công tác từ đủ 15 tháng trở xuống thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trường hợp có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp một lần được hưởng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
Theo đó, đối với cán bộ từ cấp xã trở lên đã đủ tuổi nghỉ hưu được hưởng trợ cấp một lần tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng nếu có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên (Cụ thể: được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng).
(3) Theo khoản 5 Điều 5 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP quy định chính sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn):
Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng chính sách, chế độ như quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP như sau:
- Được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác từ khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP đến thời điểm nghỉ việc như sau:
+ Trường hợp có thời gian công tác từ đủ 15 tháng trở xuống thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng.
+ Trường hợp có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Mức trợ cấp một lần được hưởng tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng.
Như vậy, đối với cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (hưởng lương và phụ cấp từ nguồn tài chính công đoàn) đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP được hưởng cấp một lần tối đa không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng nếu có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên (Cụ thể: được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng tiền lương hiện hưởng cho 15 tháng đầu công tác; từ tháng thứ 16 trở đi, cứ mỗi tháng được hưởng trợ cấp là 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng).

Cán bộ công chức nghỉ việc có thể nhận 24 tháng lương khi tinh gọn bộ máy theo Nghị quyết 07/2025/NQ-CP? (hình từ internet)
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ công chức viên chức trong tổ chức thực hiện Nghị quyết 07/2025/NQ-CP như thế nào?
Theo Điều 7 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ công chức viên chức như sau:
- Triển khai thực hiện chính sách, chế độ theo quy định tại Nghị quyết này;
- Căn cứ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cùng cấp xem xét đơn tự nguyện xin nghỉ việc của cán bộ công chức, viên chức và người lao động; lập danh sách và dự toán số tiền thực hiện chính sách đối với từng trường hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
- Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì kịp thời thực hiện chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động muộn nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Tải Nghị quyết 07/2025/NQ-CP pdf?
Nghị quyết 07/2025/NQ-CP về Chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW năm 2025.
TẢI VỀ Nghị quyết 07/2025/NQ-CP pdf
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];