Cách xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng? Hướng dẫn xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 44,795 lượt xem
14:45 | 30/06/2025
Cách xem địa chỉ quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng? Hướng dẫn xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập? Có phải cập nhật lại địa chỉ cư trú, quê quán mới sau sáp nhập tỉnh thành? Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập bao gồm những tỉnh nào?
Nội dung chính
  1. Cách xem địa chỉ quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng?
  2. Có phải cập nhật lại địa chỉ cư trú, quê quán mới sau sáp nhập tỉnh thành?
  3. Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập bao gồm những tỉnh nào?

Cách xem địa chỉ quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng?

Tham khảo các bước xem địa chỉ quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID dưới đây:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản VNeID.

Cách xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng? Hướng dẫn xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập?

Bước 2: Chọn mục “Ví giấy tờ”

Hướng dẫn sử dụng BHYT trên VneID thay thể thẻ giấy để đi khám bệnh đơn giản như thế nào?

Bước 3: Chọn “Thông tin cư trú”. Nhập mật khẩu

Cách xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập trên ứng dụng VNeID nhanh chóng?


Bước 4 : Xem thông tin cư trú.

Cách xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng? Hướng dẫn xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập?

Thông tin cư trú của công dân bao gồm:

- Thông tin cá nhân: Họ và tên, số định danh cá nhân, giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, quê quán.

- Thông tin cư trú: Nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại.

Lưu ý: Trong một số trường hợp hệ thống quá tải chưa cập nhật được thông tin

*Lưu ý: Thông tin "Cách xem địa chỉ quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng?" nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Cách xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng? Hướng dẫn xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập?

Cách xem địa chỉ quê quán mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng? Hướng dẫn xem địa chỉ, quê quán mới sau sáp nhập? (Hình từ internet)

Có phải cập nhật lại địa chỉ cư trú, quê quán mới sau sáp nhập tỉnh thành?

Căn cứ tại tiểu mục 1 mục II Công văn 1555/BCA-C06 năm 2025 về việc hướng dẫn một số nội dung liên quân đến sắp xếp đơn vị

THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CƯ TRÚ CỦA CÔNG DÂN DO THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI VÀ TÊN GỌI CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VỚI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
1. Về việc điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú
Thực hiện Công điện số 557/CĐ-TTg ngày 18/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, hoàn thiện các quy định về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030. Căn cứ quy định tại Điều 26 Luật Cư trú[1], Bộ Công an đã ban hành văn bản chỉ đạo Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nội dung trên, theo đó, Cơ quan quản lý cư trú (Công an cấp xã) có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú khi Nghị quyết, Quyết định của cấp có thẩm quyền về sáp nhập địa giới hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện và sáp nhập một số đơn vị cấp xã được ban hành (Công dân không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú khi có sự điều chỉnh, sáp nhập địa giới hành chính).
2. Về việc thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác có yêu cầu cung cấp thông tin nơi cư trú của công dân
Căn cứ các quy định của Luật Căn cước 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành[2], Bộ Công an đề nghị các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện một số nội dung, cụ thể như sau:
...

Theo đó, Cơ quan quản lý cư trú (Công an cấp xã) có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú khi Nghị quyết, Quyết định của cấp có thẩm quyền về sáp nhập địa giới hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện và sáp nhập một số đơn vị cấp xã được ban hành (Công dân không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú khi có sự điều chỉnh, sáp nhập địa giới hành chính).

Như vậy, Công dân không cần tự thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về đại chỉ cư trú, quê quán mới khi có sự điều chỉnh, sáp nhập địa giới hành chính mà sẽ do cơ quan quản lý cư trú thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú

Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam sau sáp nhập bao gồm những tỉnh nào?

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, danh sách 34 tỉnh thành mới của Việt Nam gồm 11 tỉnh thành được giữ nguyên và 23 tỉnh thành sau sáp nhập.

Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất như sau:

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Thành phố Hà Nội

3.359,84

8.807.523

2

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)



6.772,59

14.002.598

3

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,72

4.664.124

4

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,59

3.065.628

5

Thành phố Huế

4.947,11

1.432.986

6

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,83

4.199.824

7

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,50

1.865.270

8

Cao Bằng

6.700,39

573.119

9

Lai Châu

9.068,73

512.601

10

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.256,92

1.778.785

11

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,21

1.799.489

12

Điện Biên

9.539,93

673.091

13

Lạng Sơn

8.310,18

881.384

14

Sơn La

14.109,83

1.404.587

15

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,38

4.022.638

16

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,60

3.619.433

17

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

18

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,81

3.567.943

19

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,62

4.412.264

20

Thanh Hóa

11.114,71

4.324.783

21

Nghệ An

16.486,49

3.831.694

22

Hà Tĩnh

5.994,45

1.622.901

23

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

24

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,55

2.161.755

25

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,53

3.583.693

26

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,40

3.346.853

27

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8.555,86

2.243.554

28

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,07

3.872.999

29

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,18

4.491.408

30

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,44

3.254.170

31

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,64

4.370.046

32

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,91

4.952.238

33

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

6.296,20

4.257.581

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,39

2.606.672

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất