Cách tính lãi suất khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ như thế nào?

Phạm Phương Khánh 559,846 lượt xem
18:02 | 19/09/2025
Cách tính lãi suất khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính lãi suất khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ?
  2. Tổ chức tín dụng nào được cho vay vốn hiện nay?
  3. Có những nguyên tắc cho vay nào?

Cách tính lãi suất khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ?

>> Mẫu hợp đồng vay tiền có thế chấp giữa cá nhân với cá nhân?

>> Thế nào là hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản?

Hiện nay, trường hợp khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ tiền thường xuyên xảy ra. Thực tế, hoạt động cho vay diễn ra không chỉ giữa các tổ chức tín dụng với khách hàng mà còn là giữa các tổ chức, cá nhân với nhau. Theo đó, cách tính lãi suất khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ có sự khác nhau giữa hai trường hợp, cụ thể:

(1) Trường hợp vay giữa các tổ chức tín dụng với khách hàng sẽ được xác định là hợp đồng tín dụng và áp dụng pháp luật các tổ chức tín dụng. Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì cách tính lãi suất như sau:

- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;

- Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định trên, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

- Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Lãi quá hạn = Số tiền còn lại x Lãi suất hợp đồng (năm) x 150% x Thời gian quá hạn

Ví dụ: A đi vay 200 triệu với lãi suất là 10%/năm, thời hạn vay 1 năm (12 tháng). Hết 1 năm A chỉ trả được 100 triệu và còn nợ lại 100 triệu, 6 tháng sau A mới trả đủ thì A phải trả lãi quá hạn như sau:

Lãi quá hạn = 100 triệu x 10% x 150% x 1/2 = 7,5 triệu.

(2) Trường hợp vay giữa các tổ chức, cá nhân được xác định là hợp đồng vay theo BLDS 2015. Việc xác định lãi suất khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ thì cách tính lãi suất thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP như sau:

Hợp đồng vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì theo yêu cầu của bên cho vay, Tòa án xác định bên vay phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn.

Hợp đồng vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì lãi, lãi suất được xác định như sau:

+ Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả:

- Trường hợp xác định rõ về lãi suất vay: Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức 20%/năm tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng.

Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x Lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả lãi

- Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm.

Tiền lãi trong hạn = Số tiền vay x 10%/năm x Thời gian chưa trả lãi

+ Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả

Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định (20%/năm).

Lãi quá hạn = Số tiền vay chưa trả x 150% lãi suất theo thỏa thuận x Thời gian chưa trả nợ gốc.

+ Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi

Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = Lãi trong hạn chưa trả x lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm trả nợ x Thời gian chậm trả tiền lãi.

Ví dụ: Ngày 04/11/2017, A ký hợp đồng vay của B số tiền 320.000.000 đồng với thời hạn vay 1 năm. Lãi suất vay 15%/năm. Khi hết thời hạn vay được thỏa thuận trong hợp đồng (04/11/2018) A chỉ mới trả cho B 120.000.000 đồng tiền gốc và chưa trả tiền lãi vay theo đúng hợp đồng đã ký. Ngày 04/5/2020, A nộp đơn khởi kiện B ra Tòa án huyện X để đòi lại tài sản. Như vậy, tính đến ngày 04/5/2020, số tiền mà A phải có nghĩa vụ phải trả cho B được tạm tính như sau:

- Tiền lãi trong hạn = 320.000.000 đồng x 15% x 1 năm = 48.000.000 đồng

- Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = 48.000.000 đồng x 7.5% x 1 năm 6 tháng = 5.400.000 đồng

- Lãi quá hạn = 200.000.000 đồng x (150% x 15%) x 1 năm 6 tháng = 67.500.000 đồng.

Tổng cộng, A có nghĩa vụ trả cho B số tiền = 200.000.000 + 48.000.000 + 5.400.000 + 67.500.000 = 320.900.000 đồng.

Cách tính lãi suất khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ?

Cách tính lãi suất khi hợp đồng vay đến hạn nhưng bên vay không trả hoặc trả không đủ?

Tổ chức tín dụng nào được cho vay vốn hiện nay?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì các tổ chức tín dụng sau được cho vay vốn:

+ Ngân hàng thương mại;

+ Ngân hàng hợp tác xã;

+ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

+ Tổ chức tài chính vi mô;

+ Quỹ tín dụng nhân dân;

+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Có những nguyên tắc cho vay nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) thì có các nguyên tắc cho vay sau:

+ Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết, hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay, phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Phương Khánh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...