Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025 có điểm gì mới so với Luật Quản lý thuế 2019 không?

Phạm Thị Thục Quyên 146 lượt xem
15:03 | 14/02/2026
Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025 có điểm gì mới so với Luật Quản lý thuế 2019 không? Thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ hiện nay? Nội dung của việc quản lý thuế từ 01/07/2026 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025 có điểm gì mới so với Luật Quản lý thuế 2019 không?
  2. Thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ hiện nay?
  3. Nội dung của việc quản lý thuế từ 01/07/2026 gồm những gì?

Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025 có điểm gì mới so với Luật Quản lý thuế 2019 không?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định như sau:

Xoá tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:
a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
...

Tại Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 (còn hiệu lực đến 30/06/2026) quy định 04 trường hợp sau đây được xóa nợ tiền thuế, gồm:

Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.
Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.
4. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 của Luật này mà vẫn còn thiệt hại, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
5. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương bảo đảm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quy định chi tiết khoản 4 Điều này.

Theo các quy định nêu trên thì về cơ bản Luật Quản lý thuế 2025 vẫn giữ nguyên 04 nhóm trường hợp được xóa tiền thuế nợ đã được quy định tại Luật Quản lý thuế 2019. Luật Quản lý thuế 2025 không mở rộng hay thu hẹp các trường hợp xóa nợ so với Luật Quản lý thuế 2019.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 nêu trên có các điểm mới sau:

(1) Thay đổi cách diễn đạt và thuật ngữ

Luật Quản lý thuế 2025 sử dụng thuật ngữ “xóa tiền thuế nợ” trong khi Luật Quản lý thuế 2019 dùng từ “xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt”.

(2) Mở rộng, làm rõ đối tượng trong trường hợp phá sản

Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung thêm “liên hiệp hợp tác xã” bên cạnh doanh nghiệp và hợp tác xã so với Luật Quản lý thuế 2019.

(3) Thay đổi điều khoản cưỡng chế được dẫn chiếu

Luật Quản lý thuế 2025 dẫn chiếu điểm h khoản 1 Điều 49 trong khi đó Luật Quản lý thuế 2019 đã dẫn chiếu điểm g khoản 1 Điều 125.

Lưu ý: Sự khác nhau này xuất phát từ việc sắp xếp, đánh số lại các biện pháp cưỡng chế trong Luật Quản lý thuế 2025 nhưng không phải thay đổi điều kiện xóa nợ.

(4) Quy định về thiên tai, dịch bệnh được thiết kế chặt chẽ hơn

So với Luật Quản lý thuế 2019 thì Luật Quản lý thuế 2025 yêu cầu đồng thời:

+ Đã được miễn tiền chậm nộp;

+ Đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền phạt;

+ Nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp thuế nợ.

(5) Không còn quy định trực tiếp về nghĩa vụ hoàn trả sau khi được xóa nợ

Luật Quản lý thuế 2019 quy định rõ: cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp quay lại hoạt động thì phải hoàn trả khoản nợ đã được xóa.

Trong khi Luật Quản lý thuế 2025 lại không đặt quy định này ngay trong Điều 21.

Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025 có điểm gì mới so với Luật Quản lý thuế 2019 không?

Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025 có điểm gì mới so với Luật Quản lý thuế 2019 không? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ hiện nay?

Theo Điều 5 Nghị định 122/2025/NĐ-CP thì thẩm quyền quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định về phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế như sau:

- Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện thẩm quyền quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 đồng trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019.

- Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

+ Cơ quan thuế cơ sở quản lý trực tiếp người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ đến cơ quan thuế cấp tỉnh để thẩm định; trường hợp không thuộc đối tượng xóa nợ thì cơ quan thuế cấp tỉnh thông báo cho cơ quan thuế cơ sở theo Mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ thì cơ quan thuế cấp tỉnh lập văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ gửi Cục Thuế thẩm định.

Cục Thuế thẩm định hồ sơ đề nghị xóa nợ. Trường hợp không thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế thông báo cho cơ quan thuế cấp tỉnh theo Mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo Mẫu số 06/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

+ Cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý trực tiếp người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đề nghị xóa nợ đến Cục Thuế để thẩm định. Trường hợp không thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế thông báo cho cơ quan thuế cấp tỉnh theo Mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ thì Cục Thuế dự thảo quyết định xóa nợ theo Mẫu số 06/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Nội dung của việc quản lý thuế từ 01/07/2026 gồm những gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định nội dung của việc quản lý thuế cụ thể như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất