Các quy định về thanh toán khi mua cổ phần của công ty khác là gì? Quyền của doanh nghiệp là gì?

Hồ Ngọc Tuấn 7,984 lượt xem
06:06 | 27/07/2025
Các quy định về thanh toán khi mua cổ phần của công ty khác là gì? Doanh nghiệp tư nhân có được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần không? Quyền của doanh nghiệp là gì?
Nội dung chính
  1. Các quy định về thanh toán khi mua cổ phần của công ty khác là gì?
  2. Doanh nghiệp tư nhân có được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần hay không?
  3. Quyền của doanh nghiệp là gì?

Các quy định về thanh toán khi mua cổ phần của công ty khác là gì?

(1) Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định về hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau:

Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác
1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Theo đó, các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác mà phải sử dụng các hình thức thanh toán sau:

- Thanh toán bằng Séc;

- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

(2) Đồng thời , căn cứ theo Điều 131 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về mua cổ phần, trái phiếu như sau:

Mua cổ phần, trái phiếu
Cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.

Theo đó, quy định trên yêu cầu thanh toán đủ một lần khi mua cổ phân, không phân biệt mua cổ phần do chuyển nhượng lại hay mua cổ phân khi công ty có cố phần thực hiện chào bán cổ phần.

Từ (1) và (2) => Quy định về thanh toán khi mua cổ phần của công ty khác là:

- Không được thanh toán một phần giá chuyển nhượng

- Không được thanh toán bằng tiền mặt mà phải thanh toán bằng các hình thức sau: Thanh toán bằng Séc; thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

Các quy định về thanh toán khi mua cổ phần của công ty khác là gì?

Các quy định về thanh toán khi mua cổ phần của công ty khác là gì? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp tư nhân có được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần hay không?

Căn cứ vào Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Doanh nghiệp tư nhân như sau:

Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Quyền của doanh nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền của doanh nghiệp như sau:

(1) Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

(2) Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

(3) Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

(4) Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

(5) Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

(6) Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

(7) Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(8) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

(9) Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

(10) Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

(11) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất