Cá nhân tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có bị phạt tù theo quy định của pháp luật hay không?

Phan Thanh Thảo 35,015 lượt xem
16:02 | 24/07/2026
Cá nhân tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có bị phạt tù theo quy định của pháp luật hay không? Mức xử phạt hành chính đối với hành vi tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tạo bill chuyển tiền là gì? Cá nhân tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có bị phạt tù hay không?
  2. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?
  3. Đối tượng bị tạo bill giả chuyển tiền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại hay không?

Tạo bill chuyển tiền là gì? Cá nhân tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có bị phạt tù hay không?

Tạo bill chuyển tiền là gì?

Tạo bill chuyển tiền là quá trình tạo ra một hóa đơn để chuyển tiền từ người gửi đến người nhận.

Cách tạo bill chuyển tiền trên điện thoại thông qua ứng dụng/ app của ngân hàng như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng của ngân hàng mà khách hàng đang sử dùng

Bước 2: Chọn mục “Chuyển tiền / chuyển khoản liên ngân hàng” tùy vào nhu cầu của từng khách hàng

Bước 3: Điền đầy đủ những thông tin gồm: lựa chọn tài khoản nguồn, số tài khoản nhận tiền, tên ngân hàng, số tiền cần chuyển, nội dung,…

Bước 4: Nhập mã PIN OTP để hoàn thành giao dịch

Bước 5: Nhận bill chuyển tiền trên màn hình và có thể chụp lại để lưu trữ thông tin.

Cá nhân tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có bị phạt tù hay không?

Đối với hành vi tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có thể bị kết vào "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản" theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (một số khoản của Điều này bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), cụ thể:

Trường hợp 1: Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật Hình sự hiện hành, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

Trường hợp 2: Tạo bill chuyển tiền giả để chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm;

Trường hợp 3: Tạo bill chuyển tiền giả để chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm;

Trường hợp 4: Tạo bill chuyển tiền giả để chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tạo bill chuyển tiền là gì? Cá nhân tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có bị phạt tù hay không?

Tạo bill chuyển tiền là gì? Cá nhân tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có bị phạt tù hay không? (Hình từ Internet)

Mức xử phạt hành chính đối với hành vi tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?

Theo điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định:

Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
...

3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c và g khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1; các điểm b, đ và e khoản 2 Điều này;

Theo đó, đối với hành vi tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có thể bị xem là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản và có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Đồng thời tùy tình huống cụ thể mà còn bị áp dụng thêm hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như trên.

Trước đây, theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác như sau:

Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
d) Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
đ) Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
...
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Như vậy, đối với hành vi tạo bill chuyển tiền giả với mục đích chiếm đoạt tài sản có thể bị xem là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản và có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;

Đồng thời, bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi trên. Ở đây có thể là điện thoại di động.

Mặt khác, nếu cá nhân vi phạm là người nước ngoài thì có thể bị trục xuất theo quy định.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì mức phạt trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Đối tượng bị tạo bill giả chuyển tiền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại hay không?

Theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 thì về nguyên tắc, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là:

Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.

Đối chiếu với quy định trên thì có thể thấy rằng cá nhân có hành vi tạo bill chuyển tiền giả đã gây thiệt hại đối với tài sản của người khác.

Tức ở đây đã có hành vi xâm phạm tài sản của người khác dẫn đến có thiệt hại xảy ra.

Như vậy, đối tượng bị tạo bill giả chuyển tiền được quyền yêu cầu chủ thể tạo bill giả bồi thường thiệt hại khi cung cấp đầy đủ các chứng cứ về thiệt hại do tài sản bị xâm phạm.

Ngoài ra, thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

- Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

- Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

- Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

- Thiệt hại khác do luật quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 theo TT89 chưa? Tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89 có trên HTKK chưa?

Hiện tại, mẫu tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chưa được cập nhật trên HTKK 5.8.1. Theo khoản 8 Điều 100 Thông tư 89, NTT tiếp tục sử dụng mẫu và phương thức giao dịch điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất. NTT cần chủ động theo dõi cập nhật hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kê khai, nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định.

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.