Hành vi quấy rối tình dục được hiểu như thế nào? Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì có được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không?

Nguyễn Minh Châu 190 lượt xem
09:24 | 23/02/2023
Cho tôi hỏi tôi có được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không? Tôi là Kiều, hiện đang làm nhân viên bán hàng tại cửa hàng thời trang. Tôi có ký hợp đồng lao động làm việc 5 năm tại cửa hàng. Trong thời gian làm việc, một nhân viên nam khác có hành vi sàm sỡ tôi. Mặc dù tôi nhiều lần nhắc nhở và báo cáo với quản lý nhưng vẫn không giải quyết được. Do đó, tôi đã xin nghỉ làm tại cửa hàng mặc dù chưa hết thời hạn làm việc trong hợp đồng. Tuy nhiên, quản lý cửa hàng không đồng ý cho tôi nghỉ việc vì cho rằng tôi đã tự ý chấm dứt hợp đồng mà không báo trước.
Nội dung chính
  1. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là gì?
  2. Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì có được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không?
  3. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
  4. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là gì?

Tại khoản 9 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khái niệm quấy rối tình dục như sau:

"9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động."

Theo thông tin chị cung cấp, trong quá trình làm việc tại cửa hàng, chị bị một nhân viên nam có hành vi sàm sỡ. Hành vi đó sẽ bị coi quấy rối tình dục tại nơi làm việc theo quy định nêu trên.

Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì có được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không?

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

+ Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

+ Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

+ Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

+ Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

+ Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

+ Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Đối với trường hợp của chị, chị bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc nên chị có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải báo trước cho người sử dụng lao động. Do đó, việc chị xin nghỉ việc và đơn phương chấm dứt hợp động lao động là phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động.

Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì có được chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không?

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

+ Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

+ Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

+ Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

- Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản

Bên cạnh đó, nếu chị không muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có thể hủy bỏ việc phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định dưới đây:

Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 quy định hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý."

Như vậy, chị bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc nên chị có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải báo trước cho người sử dụng lao động. Do đó, việc chị xin nghỉ việc và đơn phương chấm dứt hợp động lao động là phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Minh Châu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Ngày 20 tháng 10 năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam? Năm 2026 là bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Ngày 20/10 hằng năm được xác định là Ngày Phụ nữ Việt Nam từ năm 2010. Tuy nhiên, ngày này không phải ngày nghỉ lễ, tết theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, nên người lao động không đương nhiên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 20/10.

Bài viết mới nhất