Báo cáo kiểm toán được lập vào thời điểm nào? Ai có quyền yêu cầu giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán?

Nguyễn Thị Hậu 4,605 lượt xem
08:47 | 13/04/2024
Tôi có một vài thắc mắc muốn nhờ giải đáp như sau: Báo cáo kiểm toán được lập vào thời điểm nào? Ai có quyền yêu cầu giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán? Câu hỏi của chị V từ Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Báo cáo kiểm toán được lập vào thời điểm nào?
  2. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính có những nội dung nào?
  3. Ai có quyền yêu cầu giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán?

Báo cáo kiểm toán được lập vào thời điểm nào?

Thời điểm lập báo cáo kiểm toán được quy định tại khoản 12 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập 2011 như sau:

Giải thích từ ngữ
...
12. Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam lập sau khi kết thúc việc kiểm toán, đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và những nội dung khác đã được kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán.
...

Theo đó, báo cáo kiểm toán được lập sau khi kết thúc việc kiểm toán, nhằm mục đích đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và những nội dung khác đã được kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán.

Báo cáo kiểm toán được lập vào thời điểm nào? Ai có quyền yêu cầu giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán?

Báo cáo kiểm toán được lập vào thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính có những nội dung nào?

Nội dung của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Kiểm toán độc lập 2011 như sau:

Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
1. Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được lập theo quy định của chuẩn mực kiểm toán và có những nội dung sau đây:
a) Đối tượng của cuộc kiểm toán;
b) Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;
c) Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán;
d) Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;
đ) Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính đã được kiểm toán;
e) Nội dung khác theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.
2. Ngày ký báo cáo kiểm toán không được trước ngày ký báo cáo tài chính.
3. Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của kiểm toán viên hành nghề do doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam giao phụ trách cuộc kiểm toán và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật. Người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật phải là kiểm toán viên hành nghề.
...

Như vậy, báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được lập theo quy định của chuẩn mực kiểm toán và có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Đối tượng của cuộc kiểm toán;

- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;

- Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán;

- Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;

- Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính đã được kiểm toán;

- Nội dung khác theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.

Ai có quyền yêu cầu giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán?

Việc giải trình về các nội dung ngoại trừ cho báo cáo kiểm toán được quy định tại Điều 17 Nghị định 17/2012/NĐ-CP như sau:

Giải trình về các nội dung ngoại trừ cho báo cáo kiểm toán
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong từng lĩnh vực liên quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới, đơn vị được kiểm toán giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.
2. Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của đơn vị được kiểm toán có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.
3. Khi có yêu cầu của các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới và đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.

Theo đó, thẩm quyền yêu cầu giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán được quy định cụ thể như sau:

- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong từng lĩnh vực liên quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới, đơn vị được kiểm toán giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.

- Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của đơn vị được kiểm toán có quyền yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.