Bảng giá đất ở xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường?

23:35 | 21/04/2026
Bảng giá đất ở xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường? Xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long mới do các xã nào sáp nhập thành? Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo Nghị định 49?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất ở xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường?
  2. Xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long mới do các xã nào sáp nhập thành?
  3. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo Nghị định 49?

Bảng giá đất ở xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường?

Ngày 22/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Theo đó, Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long chính thức từ 2026 được quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

Trong đó Bảng giá đất ở tỉnh Vĩnh Long năm 2026 là Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND.

Như vậy, Bảng giá đất ở xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long năm 2026 như sau:

xã thới thuận

Tải về Bảng giá đất ở xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long năm 2026

Bảng giá đất ở xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường?

Bảng giá đất ở xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long 2026 hiện nay là bao nhiêu? Giá đất chi tiết các tuyến đường? (Hình từ internet)

Xã Thới Thuận tỉnh Vĩnh Long mới do các xã nào sáp nhập thành?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long
Trên cơ sở Đề án số 337/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Long(mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Vĩnh Longnhư sau:
...
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thừa Đứcvà xã Thới Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Thới Thuận.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đại Hòa Lộc và xã Thạnh Phước thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Phước.
97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Bình Đại.
98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Định Trung, Phú Long và Thạnh Trịthành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Trị.
99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuậnthành xã mới có tên gọi là xã Lộc Thuận.
100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Laivà Châu Hưngthành xã mới có tên gọi là xã Châu Hưng.
101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuậnthành xã mới có tên gọi là xã Phú Thuận.
...

Như vậy, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thừa Đức và xã Thới Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Thới Thuận.

Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo Nghị định 49?

Theo Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định:

Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và các trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
a) Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 của Luật Đất đai, Điều 6 của Nghị quyết số 254/2025/QH15;
b) Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;
c) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
d) Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;
đ) Kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;
e) Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;
g) Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.
2. Các trường hợp sửa đổi bảng giá đất, bao gồm:
a) Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;
c) Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản này.
3. Các trường hợp bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
a) Bổ sung giá đất của các khu vực, vị trí, đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành;
b) Bổ sung giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.

Như vậy, căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:

- Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai 2024, Điều 6 của Nghị quyết số 254/2025/QH15;

- Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).

Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;

- Kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;

- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;

- Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất