Áp dụng biện pháp thu tiền của người phải thi hành án dân sự từ 01/7/2026 phải đảm bảo quy định gì?

17:25 | 21/07/2026
Áp dụng biện pháp thu tiền của người phải thi hành án dân sự từ 01/7/2026 phải đảm bảo quy định tại Điều 74 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nội dung chính
  1. Áp dụng biện pháp thu tiền của người phải thi hành án dân sự từ 01/7/2026 phải đảm bảo quy định gì?
  2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án hiện nay là gì?
  3. Quy định về áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự từ 01/7/2026 như thế nào?

Áp dụng biện pháp thu tiền của người phải thi hành án dân sự từ 01/7/2026 phải đảm bảo quy định gì?

Căn cứ tại Điều 74 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về Thu tiền của người phải thi hành án như sau:

- Trường hợp người phải thi hành án có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người đó để thi hành án.

Khi thu tiền, Chấp hành viên phải để lại số tiền tối thiểu cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình.

- Trường hợp phát hiện người phải thi hành án đang giữ tiền thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền để thi hành án, trừ trường hợp có căn cứ xác định khoản tiền đó không phải của người phải thi hành án hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp phát hiện người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao nộp số tiền cho cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án có nghĩa vụ giao nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án. Trường hợp họ không thực hiện thì Chấp hành viên ra quyết định thu số tiền đó để thi hành án.

Trường hợp người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên mà giao số tiền đó cho người phải thi hành án hoặc người khác dẫn đến không thể thi hành cho người được thi hành án thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân khác phải trả tiền cho người phải thi hành án theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì thực hiện như sau:

+ Chấp hành viên yêu cầu tổ chức, cá nhân đó giao nộp tiền để thi hành án. Nếu họ không thực hiện thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết đối với tổ chức, cá nhân đó để thu tiền. Chi phí cưỡng chế trong trường hợp này do tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế chịu;

+ Trường hợp bản án, quyết định đang do cơ quan thi hành án dân sự khác thi hành thì Chấp hành viên thông báo và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự đó tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.

Áp dụng biện pháp thu tiền của người phải thi hành án dân sự từ 01/7/2026 phải đảm bảo quy định gì?

Áp dụng biện pháp thu tiền của người phải thi hành án dân sự từ 01/7/2026 phải đảm bảo quy định gì? (Hình từ Internet)

Các biện pháp cưỡng chế thi hành án hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành án hiện nay bao gồm:

Người phải thi hành án bị áp dụng một hoặc một số biện pháp cưỡng chế thi hành án sau đây:

(1) Khấu trừ tiền trong tài khoản, thư tiền, xử lý giấy tờ có giá;

(2) Trừ vào thu nhập;

(3) Khai thác tài sản;

(4) Kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;

(5) Giao tài sản, vật, giấy tờ;

(6) Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định

Quy định về áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự từ 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án như sau:

(1) Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.

Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.

(2) Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án:

- Bản án, quyết định;

- Quyết định thi hành án;

- Người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án.

(3) Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:

- Tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản;

- Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;

- Người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(4) Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế thi hành án khi có quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc bản án, quyết định đã tuyên kê biên tài sản.

(5) Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

(6) Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:

- Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;

- Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.

Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;

- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.

(7) Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất