5 hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ 1/8 gồm những gì?
Nóng: Từ 1/3/2026, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp mà không cần có dự án đầu tư trước
Căn cứ theo Điều 10 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 có nêu rõ:
Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước.
4. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
5. Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì 5 hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp kể từ ngày 01/08/2025 bao gồm:
(1) Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
(2) Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
(3) Đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước.
(4) Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
(5) Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước.
*Trên đây là thông tin về "5 hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ 1/8 gồm những gì?"

5 hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp từ 1/8 gồm những gì? (Hình từ internet)
Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp hiện nay được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 17 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 thì trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp hiện nay được quy định như sau:
(1) Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 bao gồm:
- Tờ trình của Chính phủ;
- Đề án thành lập doanh nghiệp hoặc phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ hoặc phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước;
- Ý kiến của các cơ quan liên quan và tiếp thu, giải trình (nếu có).
(2) Cơ quan của Quốc hội thẩm tra hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Nội dung thẩm tra bao gồm:
- Việc đáp ứng tiêu chí mức vốn tương đương dự án quan trọng quốc gia; phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại các Điều 12 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025, Điều 13 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025, Điều 14 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 và Điều 15 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025;
- Nhu cầu nguồn vốn; phương án sử dụng vốn;
- Đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội; sự cấp thiết hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh (nếu có).
(3) Chính phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung hồ sơ khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.
(4) Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025.
Lưu ý: Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 thì nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
(3) Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
(4) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Luật này; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.
(5) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm giải trình.
- Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- 5 hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025
- Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025
- Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Doanh nghiệp
- Vốn nhà nước
- Nhà nước
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];