Thủ tục, hồ sơ, điều kiện xin giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026 được hướng dẫn chi tiết tại Mục IV Quyết định 346/QĐ-BNV năm 2026.
>> Thời gian tối đa NLĐ bị tạm đình chỉ công việc năm 2026
>> Tổng hợp các ngày lễ trong tháng 4/2026 dương lịch
Theo hướng dẫn tại Mục IV Quyết định 346/QĐ-BNV năm 2026, các bước xin giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026 bao gồm:
Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép lao động.
Bước 3: Nhận kết quả xin cấp giấy phép lao động gồm:
- Giấy phép lao động (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
- Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài thì sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026 bao gồm:
- “Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động” theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động (Mẫu số 03)

- Giấy khám sức khỏe.
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
Tải về đầy đủ hồ sơ xin giấy phép lao động 2026 đối với từng trường hợp dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với nhà quản lý
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với giám đốc điều hành
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với chuyên gia
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với lao động kỹ thuật
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với nhà quản lý đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với giám đốc điều hành đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với chuyên gia đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với nhà quản lý đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với giám đốc điều hành đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với chuyên gia đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động.
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với nhà quản lý đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với giám đốc điều hành đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với chuyên gia đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp hồ sơ xin giấy phép lao động đối với lao động kỹ thuật đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
Yêu cầu, điều kiện xin giấy phép lao động cho người nước ngoài 2026 bao gồm:
Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý:





