Thời gian tối đa NLĐ bị tạm đình chỉ công việc năm 2026. Thời gian tối đa NLĐ bị tạm đình chỉ công việc năm 2026 và trường hợp công ty có quyền tạm đình chỉ công việc đối với NLĐ.
>> Tổng hợp các ngày lễ trong tháng 4/2026 dương lịch
>> Đã có Thông tư về dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài (Thông tư 04/2026/TT-BNV)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Thời gian tối đa NLĐ bị tạm đình chỉ công việc năm 2026" chi tiết như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 về tạm đình chỉ công việc cụ thể như sau:
Tạm đình chỉ công việc
...
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
Theo đó, thời hạn tối đa tạm đình chỉ công việc đối với người lao động sẽ được xác định trong 02 trường hợp dưới đây
(i) Trường hợp thông thường: Tối đa 15 ngày.
(ii) Trường hợp đặc biệt: Tối đa 90 ngày.
Lưu ý: Khi hết thời hạn tạm đình chỉ người lao động phải được nhận trở lại làm việc.
* Trên đây là thời gian tối đa NLĐ bị tạm đình chỉ công việc năm 2026.
.png)
Thời gian tối đa NLĐ bị tạm đình chỉ công việc năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 128 Bộ luật lao động 2019 quy định về tạm đình chỉ công việc như sau:
Tạm đình chỉ công việc
...
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Đồng thời, tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động quy định về thời gian làm việc để được tính nghỉ hằng năm của người lao động như sau:
Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Như vậy, trong trường hợp NLĐ bị tạm đình chỉ công việc để điều tra, xác minh lỗi vi phạm và xác định được không phải lỗi của người lao động thì người lao động vẫn được hưởng nguyên lương đối với những ngày bị tạm đình chỉ lao động.
Bên cạnh đó, số ngày nghỉ này cũng sẽ được coi là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm của người lao động.
Lưu ý: Ngoài khoản tiền lương thì trước quá trình điều tra, người lao động sẽ được nhận 50% trợ cấp tạm ứng tiền lương và chỉ phải trả lại khoản lương đã tạm ứng khi người lao động được xác minh là có vi phạm và bị xử lý kỷ luật lao động.
Căn cứ khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019, quy định tạm đình chỉ công việc như sau:
Tạm đình chỉ công việc
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
Theo đó, công ty có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động vi phạm nội quy lao động, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp.
- Xét thấy nếu để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.
- Sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.





