Từ ngày 10/9/2026 trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng có thể phạt đến 75 triệu đồng đối với cá nhân hoặc 150 triệu đồng đối với tổ chức.
>> Thông tin liên hệ công đoàn xã, phường TPHCM (cập nhật tháng 9/2026)
>> Cách kiểm tra tài khoản định danh đóng kinh phí công đoàn 2026
Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng có thể phạt từ 40 - 60 triệu đồng (vi phạm 01 - 10 người lao động); 60 - 100 triệu đồng (vi phạm 11 - 50 người lao động); 100 - 150 triệu đồng (Vi phạm từ 51 người lao động trở lên).
Cụ thể tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 10/9/2026) quy định về mức phạt trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng như sau:
Điều 23. Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
…
Lưu ý: Mức phạt nên trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân (khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
BẢNG TÓM TẮT MỨC PHẠT TRẢ LƯƠNG THẤP HƠN MỨC TỐI THIỂU VÙNG MỚI NHẤT
|
Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng |
Đối với cá nhân |
Đối với tổ chức |
|
Vi phạm 01 - 10 người lao động |
20 - 30 triệu đồng |
40 - 60 triệu đồng |
|
Vi phạm 11 - 50 người lao động |
30 - 50 triệu đồng |
60 - 100 triệu đồng |
|
Vi phạm từ 51 người lao động trở lên |
50 - 75 triệu đồng |
100 - 150 triệu đồng |
Tóm lại, trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng có thể phạt đến 150 triệu đồng từ 10/9/2026. Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
>>Xem thêm: Tổng hợp mức phạt vi phạm tiền lương lên đến 150 triệu đồng từ 10/9/2026 đối với doanh nghiệp
Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng có thể phạt đến 150 triệu đồng từ 10/9/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Từ ngày 01/01/2026 - 31/12/2026, mức lương tối thiểu vùng là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II), 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với Vùng IV).
(Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Dự kiến, từ ngày 01/01/2027 sẽ tăng 7,8% lương tối thiểu vùng so với năm 2026 tương ứng như sau: 5,7 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 5,08 triệu đồng/tháng (đối với vùng II), 4,45 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 4.04 triệu đồng/tháng (đối với Vùng IV).
|
Vùng |
Lương tối thiểu hiện hành (đồng/tháng) |
Lương tối thiểu từ 01/01/2027 (đồng/tháng) |
Mức tăng (đồng/tháng) |
Tỷ lệ tăng |
|
Vùng I |
5.310.000 |
5.700.000 |
+390.000 |
7,3% |
|
Vùng II |
4.730.000 |
5.080.000 |
+350.000 |
7,4% |
|
Vùng III |
4.140.000 |
4.450.000 |
+310.000 |
7,5% |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
4.040.000 |
+340.000 |
9,2% |
Xem chi tiết tại bài viết: Mức lương tối thiểu vùng 2027 và mức lương cơ sở 2027 mới nhất
Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng, người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các nội dung liên quan đến tiền lương trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế, quy định của doanh nghiệp để bảo đảm phù hợp với mức lương tối thiểu mới.
- Không được bãi bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác của người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
- Tiếp tục thực hiện các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Ví dụ các thỏa thuận có lợi như:
+ Trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi đã qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu.
+ Trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.
+ Trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.
(Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)







