Mức lương tối thiểu vùng 2027 là 5,7 triệu đồng/tháng (vùng I), 5,08 triệu đồng/tháng (vùng II), 4,45 triệu đồng/tháng (vùng III) và 4.04 triệu đồng/tháng (Vùng IV). Mức lương cơ sở là 2,5 triệu/tháng.
>> Mẫu sơ yếu lý lịch xin việc 2026 và các nội dung bắt buộc phải viết trong sơ yếu lý lịch
>> Tổng hợp các ngày nghỉ lễ trong năm 2027 chi tiết
Ngày 16/7/2026, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã tiến hành phiên họp thứ hai và thống nhất phương án tăng 7,8% lương tối thiểu vùng 2027 và áp dụng từ ngày 1/1/2027.
Theo phương án tăng lương tối thiểu vùng 2027 đã được thông qua thì mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2027 sẽ được điều chỉnh tăng từ 310.000 - 390.000 đồng, mức tăng bình quân là 348.000 đồng, tương ứng tỉ lệ bình quân 7,8%.
Cụ thể mức lương tối thiểu vùng 2027 là 5,7 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 5,08 triệu đồng/tháng (đối với vùng II), 4,45 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 4.04 triệu đồng/tháng (đối với Vùng IV).
Chi tiết bảng lương tối thiểu vùng 2027 và mức tăng tương ứng như sau:
|
Vùng |
Lương tối thiểu hiện hành (đồng/tháng) |
Lương tối thiểu từ 01/01/2027 (đồng/tháng) |
Mức tăng (đồng/tháng) |
Tỷ lệ tăng |
|
Vùng I |
5.310.000 |
5.700.000 |
+390.000 |
7,3% |
|
Vùng II |
4.730.000 |
5.080.000 |
+350.000 |
7,4% |
|
Vùng III |
4.140.000 |
4.450.000 |
+310.000 |
7,5% |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
4.040.000 |
+340.000 |
9,2% |
Cập nhật mới: Ngày 20/7/2026, Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ đã công bố dự thảo Nghị định Quy định mức tối thiểu vùng 2027:
>>TẢI VỀ<< Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027
>>TẢI VỀ<< Tờ trình Chính phủ dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027
Bảng lương tối thiểu vùng 2027 theo dự thảo Nghị đinh như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.700.000 |
27.400 |
|
Vùng II |
5.080.000 |
24.400 |
|
Vùng III |
4.450.000 |
21.400 |
|
Vùng IV |
4.040.000 |
19.400 |
Xem thêm: Từ 10/9/2026, trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu có thể bị phạt đến 150 triệu đồng
Mức lương tối thiểu vùng 2027 và mức lương cơ sở 2027 mới nhất
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Cho đến thời điểm hiện tại, Chính phủ chưa ban hành văn bản quy định chính thức nào về mức lương cơ sở 2027. Theo quy định hiện hành, mức lương cơ sở đang áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức là 2.530.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/7/2026) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Dự kiến bãi bỏ quy định mức lương cơ sở từ 01/3/2027 tại Luật số 41/2024/QH15
Tại Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang được Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến (dự kiến có hiệu lực từ 01/3/2027) có đề xuất sẽ bãi bỏ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định "khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.".
Việc bãi bỏ này nhằm mức tham chiếu thực sự thoát ly khỏi mức lương cơ sở trong bối cảnh chưa xác định được thời điểm bỏ quy định về mức lương cơ sở.
Đồng thời, tại khoản 5 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Bộ Nội vụ cũng đề xuất là "Chính phủ sẽ quy định thời điểm, mức điều chỉnh mức tham chiếu quy định tại Điều này."
Theo đó dự kiến từ 01/3/2027 sẽ chính thức ban hành mức tham chiếu thay thế mức lương cơ sở tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Từ ngày 01/7/2026, khi áp dụng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản trợ cấp BHXH sẽ được tăng theo bao gồm: Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau (759.000 đồng/ngày), trợ cấp một lần khi sinh con (5.060.000 đồng/con), trợ cấp mai táng (25,3 triệu đồng),….
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền trợ cấp BHXH từ 01/7/2026 theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng
BẢNG SO SÁNH CÁC KHOẢN TRỢ CẤP BHXH THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ NĂM 2026 MỚI
|
Khoản trợ cấp BHXH |
Theo quy định hiện hành |
Từ ngày 01/7/2026 |
|
Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
4.680.000 đồng/con |
5.060.000 đồng/con |
|
|
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
|
Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
11.700.000 đồng (suy giảm 5%); mỗi 1% tăng thêm: +1.170.000 đồng |
12.650.000 đồng (suy giảm 5%); mỗi 1% tăng thêm: +1.265.000 đồng |
|
Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
702.000 đồng/tháng (suy giảm 31%); mỗi 1% tăng thêm: +46.800 đồng |
759.000 đồng/tháng (suy giảm 31%); mỗi 1% tăng thêm: +50.600 đồng |
|
Trợ cấp phục vụ (TNLĐ, BNN) |
2.340.000 đồng |
2.530.000 đồng |
|
Trợ cấp 1 lần khi chết do TNLĐ, BNN |
84.240.000 đồng |
91.080.000 đồng |
|
Dưỡng sức sau điều trị TNLĐ, BNN |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
Trợ cấp mai táng |
23.400.000 đồng |
25.300.000 đồng |
|
Trợ cấp tuất hằng tháng |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |





