Dưới đây là mẫu quyết định tăng lương cho nhân viên năm 2026 và các trường hợp người lao động được đề xuất tăng lương với công ty.
>> File excel tính tiền lương hàng tháng của người lao động năm 2026
>> File word mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng đột xuất theo Nghị định 73
Mẫu quyết định tăng lương là mẫu biểu được sử dụng khi các công ty có quyết định tăng lương cho người lao động, nhân viên đang làm việc tại tổ chức.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về loại mẫu quyết định tăng lương, nên mỗi công ty có thể tự soạn thảo phù hợp với tính chất, đặc thù công việc của tổ chức. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu quyết định tăng lương cho nhân viên năm 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu quyết định tăng lương cho nhân viên năm 2026
Lưu ý: Mẫu quyết định tăng lương cho nhân viên năm 2026 chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng lao động tăng lương 2026

Mẫu quyết định tăng lương cho nhân viên năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, quy định tiền lương như sau:
Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo đó, tiền lương là số tiền mà công ty trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc. Người lao động, có thể đề xuất tăng lương khi có thành tích và đóng góp nổi bật, thâm niên làm việc lâu năm, mức lương chưa xứng đáng với công sức, hoặc sau khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và dự án lớn. Ngoài ra, người lao động cũng có thể đề xuất tăng lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, quy định mức lương tối thiểu như sau:
Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo đó, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu mức lương tối thiểu vùng
>> Xem thêm: 07 lợi ích cho NLĐ khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026





