Dưới đây là file excel tính tiền lương hàng tháng của người lao động năm 2026 và quy định thời gian được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương.
>> File word mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng đột xuất theo Nghị định 73
>> Giảm thời gian giải quyết vay vốn đi làm việc nước ngoài 2026
Căn cứ điểm a3 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc.
- Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Quý khách hàng có thể tham khảo file excel tính tiền lương hàng tháng của người lao động năm 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền lương hàng tháng của người lao động năm 2026
Quý thành viên tải File excel tính tiền lương hàng tháng của người lao động năm 2026 về máy tính của mình và nhập đầy đủ các thông tin sau đây vào ô màu vàng thì sẽ cho ra kết quả tiền lương nhận được (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân, tiền bảo hiểm xã hội…) tại ô màu xanh:
(i) Tiền lương thỏa thuận theo tháng.
(ii) Số ngày công chuẩn trong tháng.
(iii) Số ngày đi làm.
(iv) Số ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ được hưởng nguyên lương (trừ ngày nghỉ hằng tuần).

File excel tính tiền lương hàng tháng của người lao động năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương bao gồm:
(i) Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút.
(ii) Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.
(iii) Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
(iv) Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.
(v) Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
(vi) Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.
(vii) Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019.
(viii) Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Bộ luật Lao động 2019.
(ix) Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.
(x) Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
|






