Nghị định 368/2026/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 có những điểm mới nổi bật sau (nguyên tắc, mức thưởng,...)
>> Bảng mức phụ cấp ưu đãi nghề nhân viên y tế mới nhất 2026 theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP
Nghị định 368/2026/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 có những điểm mới nổi bật sau:
- Tỷ lệ xét tặng Chiến sĩ thi đua cơ sở theo một số tiêu chuẩn không quá 10%
- Thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian công tác để xét thi đua, khen thưởng
- Người đang bị xem xét kỷ luật hoặc xác minh vi phạm chưa được khen thưởng
- Tiền thưởng danh hiệu thi đua được tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm ra quyết định.
- …
Chi tiết điểm mới Nghị định 368/2026 về thi đua, khen thưởng từ tháng 10/2026 như sau:
Theo Điều 5 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng, không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
Lưu ý: Tỷ lệ 10% này không bao gồm người được xét tặng “Chiến sĩ thi đua cơ sở” vì được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo điểm a khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng.
|
Ví dụ: Một đơn vị có 100 người đạt tiêu chuẩn “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”. Trong số này, những người được xét “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo điểm b, c, d khoản 1 Điều 23 thì tối đa 10 người được xét tặng theo tỷ lệ 10%. Người được xét theo điểm a (hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ) không tính vào số lượng 10 người này.
Điểm mới Nghị định 368/2026 về thi đua, khen thưởng từ tháng 10/2026 - Ảnh minh họa
Về nguyên tắc xét khen thưởng theo Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP từ ngày 01/10/2026 có những điểm nổi bật sau:
- Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
- Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
- Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.
- Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
- Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
- Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng danh hiệu thi đua tính theo mức lương cơ sở tại thời điểm ra quyết định.
Theo đó, tiền thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng tính trên cơ sở mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua hoặc quyết định hình thức khen thưởng. Số tiền sau khi nhân hệ số với mức lương cơ sở được làm tròn lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
Cụ thể mức tiền thưởng danh hiệu thi đua khen thưởng từ tháng 10/2026 như sau:
|
STT |
Danh hiệu |
Mức thưởng |
|
1 |
Chiến sĩ thi đua toàn quốc |
4,5 lần mức lương cơ sở (11.385.000 đồng) |
|
2 |
Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh |
03 lần mức lương cơ sở (7.590.000 đồng) |
|
3 |
Chiến sĩ thi đua cơ sở |
01 lần mức lương cơ sở (2.530.000 đồng) |
|
4 |
Lao động tiên tiến |
0,3 lần mức lương cơ sở (759.000 đồng) |
|
5 |
Chiến sĩ tiên tiến |
|
|
6 |
Tập thể lao động xuất sắc |
1,5 lần mức lương cơ sở (3.795.000 đồng) |
|
7 |
Đơn vị quyết thắng |
|
|
8 |
Tập thể Lao động tiên tiến |
0,8 lần mức lương cơ sở (2.024.000 đồng) |
|
9 |
Đơn vị tiên tiến |
|
|
10 |
Xã, phường, đặc khu tiêu biểu |
02 lần mức lương cơ sở (5.060.000 đồng) |
|
11 |
Thôn, tổ dân phố văn hóa |
1,5 lần mức lương cơ sở (3.795.000 đồng) |
|
12 |
Cờ thi đua của Chính phủ (đối với tập thể) |
12 lần mức lương cơ sở (30.360.000 đồng) |
|
13 |
Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh |
08 lần mức lương cơ sở (20.240.000 đồng) |
|
14 |
Cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;. |
06 lần mức lương cơ sở (15.180.000 đồng) |
|
15 |
Cờ thi đua của Đại học Quốc gia |
(Bảng trên tính theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
(Theo Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP)
Trên đây là một số điểm mới Nghị định 368/2026/NĐ-CP về thi đua, khen thưởng từ tháng 10/2026.
Luật Thi đua, khen thưởng mới nhất 2026 là Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
Tải Luật Thi đua, khen thưởng hợp nhất 2026 mới nhất dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Văn bản hợp nhất 115/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Thi đua, khen thưởng do Văn phòng Quốc hội ban hành







