Dưới đây là mẫu phụ lục hợp đồng lao động tăng lương 2026 và quy định về đối tượng được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026.
>> Đối tượng được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026
>> File word mẫu nội quy lao động 2026
Căn cứ Điều 22 Bộ luật Lao động 2019, quy định phụ lục hợp đồng lao động như sau:
Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
Theo đó, có 02 trường hợp phụ lục hợp đồng lao động được ký kết đó là:
- Quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động.
Lưu ý: Phụ lục hợp đồng lao động không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về mẫu phụ lục hợp đồng lao động tăng lương cho người lao động, nên mỗi công ty có thể tự soạn thảo phù hợp với tính chất, đặc thù công việc của tổ chức. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu phụ lục hợp đồng lao động tăng lương dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu phụ lục hợp đồng tăng lương 2026
Lưu ý: Mẫu phụ lục hợp đồng lao động tăng lương trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu phụ lục hợp đồng lao động tăng lương 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Theo đó, so với quy định trước đây tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu vùng tăng lên như sau:
- Vùng 1: Từ 4,96 triệu đồng/tháng hiện hành lên 5,31 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu từ 23.800 đồng/giờ lên thành 25.500 đồng/giờ)
- Vùng 2: 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 21.200 đồng/giờ lên thành 22.700 đồng/giờ).
- Vùng 3: 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 18.600 đồng/giờ lên thành 20.000 đồng/giờ).
- Vùng 4: 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 16.600 đồng/giờ lên thành 17.800 đồng/giờ).
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu mức lương tối thiểu vùng
Căn cứ Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP hướng dẫn việc áp dụng mức lương tối thiểu và Bộ luật Lao động 2019, đối tượng được tăng lương từ 01/01/2026 khi lương tối thiểu vùng tăng bao gồm:
(i) Mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới
(ii) Lương được thỏa thuận gắn với mức lương tối thiểu vùng
(iii) Thang, bảng lương được xây dựng dựa trên mức lương tối thiểu vùng
>> Xem chi tiết tại bài viết: Đối tượng được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026
|





