07 lợi ích cho NLĐ khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026: Tăng mức tiền lương tối thiểu vùng theo tháng, theo giờ; Tăng tiền lương khi ngừng việc; ...
>> Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Quảng Ngãi từ 01/01/2026
>> Mức lương tối thiểu vùng 2026 Phú Thọ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ 01/01/2026. Sau đây là 07 lợi ích cho NLĐ khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026:
Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Trong đó, mức lương theo công việc/chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu, còn phụ cấp lương và khoản bổ sung khác là những khoản tiền không bắt buộc. Chính vì vậy, mức lương thấp nhất trả cho người lao động phải bằng lương tối thiểu vùng.
Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng và giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Xem thêm:
>> 03 trường hợp người lao động sẽ được tăng lương từ 01/01/2026 khi lương tối thiểu vùng tăng
>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026
>> Tải về Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Căn cứ Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, có quy định về tiền lương khi ngừng việc như sau:
2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu
Theo đó, nếu người lao động phải ngừng việc do lỗi của người lao động khác hoặc vì sự cố điện, nước, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm,… thì vẫn được trả lương ngừng việc. Cụ thể:
- Ngừng việc do lỗi của người lao động khác: Được trả lương ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng.
- Ngừng việc do sự cố điện, nước, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm,…: Trong 14 ngày đầu được trả lương ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng, sau đó do hai bên thỏa thuận.
Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, thì mức lương ngừng việc tối thiểu của người lao động cũng sẽ tăng tương ứng.
>>TẢI VỀ< File word Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng 34 tỉnh từ 01/01/2026

07 lợi ích cho NLĐ khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026 (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương tối thiểu khi điều chuyển công việc như sau:
3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
Theo đó, khi người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì sẽ được trả theo lương mới. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, nếu tiền lương công việc mới bằng hoặc trên 85% lương công việc cũ nhưng vẫn thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 thì phải điều chỉnh tăng cho phù hợp.
Xem chi tiết tại bài viết: >> Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc sẽ tăng khi lương tối thiểu vùng tăng
Theo khoản 2 Điều 15 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 , tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc. Nếu tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức đóng BHTN được tính tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.
Do đó, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc và BHTN cũng tăng theo. Điều này đồng nghĩa mức đóng và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sau này sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng.
Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, Điều 39 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp
Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng.
Xem chi tiết tại: >> Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tăng lương tối thiểu vùng năm 2026
Theo khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng, họ chỉ phải bồi thường tối đa 03 tháng lương, khấu trừ dần vào lương.
Như vậy, khi lương tối thiểu vùng tăng, ngưỡng giá trị tài sản thiệt hại để áp dụng mức bồi thường tối đa cũng tăng theo, nghĩa là người lao động chỉ phải bồi thường khi thiệt hại lớn hơn.
Trên đây là toàn bộ thông tin về “07 lợi ích cho NLĐ khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026”





