Mức lương tối thiểu vùng TPHCM 2026 là 5,31 triệu đồng/tháng (vùng I), 4,73 triệu đồng/tháng (vùng II) và 4,14 triệu đồng/tháng (vùng III), dự kiến tăng 7,8% từ 01/01/2027.
>> File word mẫu giấy đi đường mới nhất 2026
>> Tổng hợp quyền lợi của lao động nữ mang thai 2026 về việc làm, tiền lương và thai sản
Mức lương tối thiểu vùng TPHCM 2026 là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II) và 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) không có Vùng IV theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
Tra cứu Bảng lương tối thiểu vùng TPHCM 2026 theo cấp xã tại bảng dưới đây:
|
Vùng I |
Phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành, phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc, phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán, phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên, phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình Đông, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài, phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình, phường Phú Thọ, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Hạnh Thông, phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây Hội, phường An Hội Tây, phường Đức Nhuận, phường Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường Hiệp Bình, phường Thủ Đức, phường Tam Bình, phường Linh Xuân, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường Long Phước, phường Long Trường, phường Cát Lái, phường Bình Trưng, phường Phước Long, phường An Khánh, phường Đông Hòa, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường An Phú, phường Bình Hòa, phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi, phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường Hòa Lợi, phường Phú An, phường Tây Nam, phường Long Nguyên, phường Bến Cát, phường Chánh Phú Hòa, phường Vĩnh Tân, phường Bình Cơ, phường Tân Uyên, phường Tân Hiệp, phường Tân Khánh, phường Vũng Tàu, phường Tam Thắng, phường Rạch Dừa, phường Phước Thắng, phường Tân Hải, phường Tân Phước, phường Phú Mỹ, phường Tân Thành, xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Củ Chi, xã Tân An Hội, xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Nhà Bè, xã Hiệp Phước, xã Thường Tân, xã Bắc Tân Uyên, xã Phú Giáo, xã Phước Hòa, xã Phước Thành, xã An Long, xã Trừ Văn Thố, xã Bàu Bàng, xã Long Hòa, xã Thanh An, xã Dầu Tiếng, xã Minh Thạnh, xã Châu Pha, xã Long Sơn, phường Thới Hòa. |
|
Vùng II |
Phường Bà Rịa, phường Long Hương, phường Tam Long và các xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Cần Giờ, xã Thạnh An, xã Kim Long, xã Châu Đức, xã Ngãi Giao, xã Nghĩa Thành, xã Long Hải, xã Long Điền và đặc khu Côn Đảo. |
|
Vùng III |
Xã Bình Giã, xã Xuân Sơn, xã Hòa Hiệp, xã Bình Châu, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hội, xã Bàu Lâm, xã Phước Hải, xã Đất Đỏ. |
(Theo Phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
>>Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng 2026, Mức lương cơ sở 2026 và một số lưu ý quan trọng
Bảng lương tối thiểu vùng TPHCM 2026 và mức tăng dự kiến năm 2027 - Ảnh minh họa
Theo dự thảo Nghị định Quy định mức tối thiểu vùng 2027 mới nhất, dự kiến mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2027 sẽ được điều chỉnh tăng từ 310.000 - 390.000 đồng, mức tăng bình quân là 348.000 đồng, tương ứng tỉ lệ bình quân 7,8%.
Cụ thể mức lương tối thiểu vùng 2027 là 5,7 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 5,08 triệu đồng/tháng (đối với vùng II), 4,45 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 4.04 triệu đồng/tháng (đối với Vùng IV).
Bảng lương tối thiểu vùng 2027 theo dự thảo Nghị định như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.700.000 |
27.400 |
|
Vùng II |
5.080.000 |
24.400 |
|
Vùng III |
4.450.000 |
21.400 |
|
Vùng IV |
4.040.000 |
19.400 |
>>Xem thêm tại bài viết: Mức lương tối thiểu vùng 2027 và mức lương cơ sở 2027 mới nhất
Theo khoản 3 Điều 23 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng có thể phạt từ 40 - 60 triệu đồng (vi phạm 01 - 10 người lao động); 60 - 100 triệu đồng (vi phạm 11 - 50 người lao động); 100 - 150 triệu đồng (Vi phạm từ 51 người lao động trở lên).
Ngoài ra, người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
BẢNG TÓM TẮT MỨC PHẠT TRẢ LƯƠNG THẤP HƠN MỨC TỐI THIỂU VÙNG MỚI NHẤT
|
Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng |
Đối với cá nhân |
Đối với tổ chức |
|
Vi phạm 01 - 10 người lao động |
20 - 30 triệu đồng |
40 - 60 triệu đồng |
|
Vi phạm 11 - 50 người lao động |
30 - 50 triệu đồng |
60 - 100 triệu đồng |
|
Vi phạm từ 51 người lao động trở lên |
50 - 75 triệu đồng |
100 - 150 triệu đồng |
Tra cứu Mức phạt vi phạm tiền lương theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP tại bài viết: Mức phạt vi phạm tiền lương lên đến 150 triệu đồng từ 10/9/2026 đối với doanh nghiệp






