Dưới đây là mẫu quyết định tăng lương 2026 cho người lao động và đối tượng được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026.
>> Mẫu thông báo nghỉ Tết Bính Ngọ 2026 gửi khách hàng
>> Mẫu phiếu tư vấn việc làm cho người lao động năm 2026
Mẫu quyết định tăng lương là mẫu biểu được sử dụng khi các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước có quyết định tăng lương cho người lao động, nhân viên đang làm việc tại tổ chức.
Tuy nhiên, hiện tại pháp luật chưa có quy định cụ thể về mẫu quyết định tăng lương, nên mỗi công ty hay các cơ quan Nhà nước có thể tự soạn thảo phù hợp với tính chất, đặc thù công việc của tổ chức.
Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu quyết định tăng lương 2026 cho người lao động dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu quyết định tăng lương 2026 cho người lao động
>>TẢI VỀ<< Mẫu quyết định tăng lương 2026 cho tập thể
Lưu ý: Mẫu quyết định tăng lương 2026 cho người lao động trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng lao động tăng lương 2026

Mẫu quyết định tăng lương 2026 cho người lao động
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, quy định mức lương tối thiểu như sau:
Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo đó, mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
>>TIỆN ÍCH<< Tra cứu mức lương tối thiểu vùng
So với quy định trước đây tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu vùng tăng lên như sau:
- Vùng 1: Từ 4,96 triệu đồng/tháng hiện hành lên 5,31 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu từ 23.800 đồng/giờ lên thành 25.500 đồng/giờ)
- Vùng 2: 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 21.200 đồng/giờ lên thành 22.700 đồng/giờ).
- Vùng 3: 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 18.600 đồng/giờ lên thành 20.000 đồng/giờ).
- Vùng 4: 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 16.600 đồng/giờ lên thành 17.800 đồng/giờ).
Căn cứ Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP hướng dẫn việc áp dụng mức lương tối thiểu và Bộ luật Lao động 2019, đối tượng được tăng lương từ 01/01/2026 khi lương tối thiểu vùng tăng bao gồm:
(i) Mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới
(ii) Lương được thỏa thuận gắn với mức lương tối thiểu vùng
(iii) Thang, bảng lương được xây dựng dựa trên mức lương tối thiểu vùng
>> Xem chi tiết tại bài viết: Đối tượng được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026





