Từ ngày 1 6 2025 hóa đơn bán hàng có được xuất gộp không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 38,326 lượt xem
07:29 | 01/08/2025
Từ ngày 1 6 2025 hóa đơn bán hàng có được xuất gộp không? Các loại hóa đơn theo quy định hiện nay? Hành vi không xuất hóa đơn bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 1 6 2025 hóa đơn bán hàng có được xuất gộp không?
  2. Các loại hóa đơn theo quy định hiện nay?
  3. Hành vi không xuất hóa đơn bị xử phạt như thế nào?

Từ ngày 1 6 2025 hóa đơn bán hàng có được xuất gộp không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...

Đồng thời, tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn bán hàng như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
...

Theo đó, việc lập hóa đơn bán hàng thì người bán khi bán hàng phải lập hóa đơn để giao cho người mua cụ thể như:

Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngoài ra, xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn bán hàng do người bán tự xác định, nhưng phải chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.

Đối với trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Như vậy, từ ngày 1 6 2025 hóa đơn bán hàng không được phép gộp một lần trong tháng để xuất hóa đơn cho khách hàng.

Người bán có trách nhiệm lập và xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng sau mỗi lần giao dịch, chuyển giao hàng hóa hoặc do người bán xác định nhưng phải theo quy định của pháp luật hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Trường hợp xuất hóa đơn gộp có thể sẽ bị xử phạt vi phạm về hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm.

Bên cạnh đó, tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành vi về xuất hóa đơn sai thời điểm có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy theo mức độ vi phạm, cụ thể:

- Phạt cảnh cáo: Lập hóa đơn sai thời điểm nhưng không gây chậm trễ trong nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

- Phạt tiền từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không gây ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế (trừ trường hợp thuộc diện phạt cảnh cáo).

- Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng: đối với việc lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc lập hóa đơn theo đúng quy định nếu người mua yêu cầu (áp dụng với trường hợp lập sai loại hóa đơn hoặc không lập hóa đơn khi bán hàng, cung cấp dịch vụ).

Tuy nhiên từ ngày 16/01/2026 việc xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm bị xử phạt như sau:

(1) Phạt cảnh cáo: áp dụng trong trường hợp người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn

(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng: áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:

- Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn.

- Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn.

(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:

- Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn.

- Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn.

(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:

- Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn.

- Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:

- Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên

- Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn.

(6) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn.

(7) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm từ 100 số hóa đơn trở lên.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi xuất hóa đơn sai là mức phạt của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm mức phạt tiền bằng một nửa tổ chức. (Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Từ ngày 1 6 2025 hóa đơn bán hàng có được xuất gộp không?

Từ ngày 1 6 2025 hóa đơn bán hàng có được xuất gộp không? (Hình từ Internet)

Các loại hóa đơn theo quy định hiện nay?

Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về các loại hóa đơn hiện nay gồm:

(1) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

(2) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân

(3) Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

(4) Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

(5) Các loại hóa đơn khác

(6) Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

(7) Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP tham khảo trong quá trình thực hiện.

Hành vi không xuất hóa đơn bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP cụ thể:

Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
b) Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.

Như vậy, hành vi không xuất hóa đơn thì bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định.

- Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc phải lập hóa đơn theo quy định nếu người mua yêu cầu.

Trên đây là mức xử phạt theo quy định cũ chưa được sửa đổi. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP mức xử phạt đối với hành vi không hóa đơn được sửa đổi như sau:

(1) Phạt cảnh cáo

Đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;

(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

(4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn đổi với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

(5) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

(6) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

Trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.

Lưu ý:

- Mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức (Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

- Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức (Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất