Tải về Mẫu 01/DTQG Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia theo Thông tư 91 như thế nào?
Hiện nay, mẫu Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo Mẫu số 01/DTQG tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Cụ thể Mẫu Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 01/DTQG Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia

Tải về 01/DTQG Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia theo Thông tư 91 như thế nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn điền Mẫu số 01/DTQG ra sao?
Dưới đây là hướng dẫn điền các nội dung cơ bản trên Mẫu số 01/DTQG – Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia như sau:
(1) Thông tin đơn vị bán hàng
- Tên đơn vị dự trữ: Ghi tên đơn vị dự trữ.
- Ngày: Ghi ngày lập hóa đơn.
- Đơn vị bán hàng: Ghi tên người bán/đơn vị bán hàng.
- Địa chỉ, số tài khoản, điện thoại, MST: Ghi thông tin của người bán.
(2) Thông tin người mua
- Họ tên người mua hàng: Ghi họ tên người mua.
- Số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân hoặc số hộ chiếu: Ghi thông tin giấy tờ của người mua trong trường hợp chưa đăng ký thuế.
- Đơn vị: Ghi tên đơn vị mua hàng (nếu có).
- Địa chỉ: Ghi địa chỉ của người mua/đơn vị mua.
- Số tài khoản, ngân hàng: Ghi thông tin tài khoản của người mua nếu có.
- Hình thức thanh toán, MST: Ghi phương thức thanh toán và mã số thuế của người mua/đơn vị mua.
(3) Thông tin hàng hóa
Ghi thông tin về hàng hóa bán, gồm tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng và đơn giá.
Thành tiền: Ghi số tiền tương ứng với số lượng × đơn giá.
Cộng tiền bán hàng: Ghi tổng tiền hàng.
Số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền bằng chữ.
(4) Ký tên
- Người mua hàng: Chữ ký số nếu có.
- Kế toán trưởng: Ký theo quy định; nếu đơn vị không có chức danh kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán ký.
- Thủ trưởng đơn vị: Ký điện tử/chữ ký số.
Lưu ý: Mẫu này chỉ sử dụng cho bán hàng dự trữ quốc gia.
Thông tin mang tính chất tham khảo!
Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được ký hiệu như thế nào?
Theo đó, tại khoản 1 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử phản ánh các loại hóa đơn điện tử sau đây:
1. Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:
- Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
- Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;
- Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;
- Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
- Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
- Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
- Số 7: Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử;
- Số 8: Phản ánh hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí;
- Số 9: Phản ánh hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
...
Như vậy, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia có ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử là số 4.
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là khi nào?
Căn cứ tại Mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm ký số trên hóa đơn như sau:
7. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...
Như vậy theo quy định trên, thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử được xác định như sau:
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán hoặc người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử, được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
- Trường hợp thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn, thì:
+ Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, việc ký số và gửi cơ quan thuế để cấp mã phải thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
+ Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, việc ký số và chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế cũng phải thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
+ Không áp dụng thời hạn này đối với trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp hoặc Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];