Trường hợp hợp nhất tổ chức có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?

Phùng Hải Yến
04:55 | 28/08/2026
Trường hợp hợp nhất tổ chức có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC không?
Nội dung chính
  1. Trường hợp hợp nhất tổ chức có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?
  2. Danh mục trạng thái mã số thuế theo Thông tư 90 mới nhất hiện nay?
  3. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp trong trường hợp nào theo Thông tư 90?

Trường hợp hợp nhất tổ chức có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?

Căn cứ khoản 4 Điều 19 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:

Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại
...
4. Hợp nhất tổ chức
a) Đối với tổ chức bị hợp nhất
Các tổ chức bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các tổ chức bị hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị hợp nhất theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
b) Đối với tổ chức sau hợp nhất
Tổ chức sau hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
...

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hợp nhất tổ chức thì tổ chức bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lục mã số thuế. Đối với tổ chức sau hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế, trên cơ sở đó cơ quan thuế thực hiện cấp mã số thuế cho tổ chức sau hợp nhất theo quy định.

Như vậy, trường hợp hợp nhất tổ chức làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức bị hợp nhất.

Trường hợp hợp nhất tổ chức có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?

Trường hợp hợp nhất tổ chức có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?

Danh mục trạng thái mã số thuế theo Thông tư 90 mới nhất hiện nay?

Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định Danh mục 10 trạng thái mã số thuế mới nhất hiện nay như sau:

(1) Mã trạng thái 00: NNT đã được cấp MST

(2) Mã trạng thái 01: NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

(3) Mã trạng thái 02: NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận)

(4) Mã trạng thái 03: NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST

(5) Mã trạng thái 04: NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế)

(6) Mã trạng thái 05: NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

(7) Mã trạng thái 06: NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

(8) Mã trạng thái 07: NNT chờ làm thủ tục phá sản

(9) Mã trạng thái 09: NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

(10) Mã trạng thái 10: Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân.

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp trong trường hợp nào theo Thông tư 90?

Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp như sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

- Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;

- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

- Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;

- Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất