Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo từng trường hợp được quy định thế nào tại Thông tư 90/2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 94 lượt xem
04:00 | 07/09/2026
Quy định về hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo từng trường hợp như thế nào tại Thông tư 90/2026? Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế người nộp thuế cần hoàn thành nghĩa vụ gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo từng trường hợp được quy định thế nào tại Thông tư 90/2026?
  2. Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế người nộp thuế cần hoàn thành nghĩa vụ gì?
  3. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp khi kiểm tra thuế phát hiện khai thiếu số tiền thuế đúng không?

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo từng trường hợp được quy định thế nào tại Thông tư 90/2026?

Căn cứ tại khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế được xác định theo từng trường hợp như sau:

Trường hợp

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể đang bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT Tải về và bản sao một trong các giấy tờ:

- Nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp;

- Nghị quyết giải thể hợp tác xã;

- Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã chấm dứt hoạt động

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT và bản sao một trong các giấy tờ:

- Quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT và bản sao một trong các giấy tờ:

- Biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động;

- Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế – đơn vị chủ quản

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT và bản sao một trong các giấy tờ:

- Quyết định giải thể;

- Quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập;

- Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

- Thông báo chấm dứt hoạt động;

- Quyết định chuyển đổi.

Đơn vị phụ thuộc đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT và bản sao một trong các giấy tờ:

- Quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc;

- Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc.

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài và các trường hợp liên quan đến hợp đồng dầu khí

Hồ sơ gồm:

- bản sao bản thanh lý hợp đồng;

- hoặc bản sao văn bản xác nhận việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí;

- Hoặc bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí;

- Tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi quyết định, thông báo, giấy tờ đến cơ quan thuế

Cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên cơ sở quyết định, thông báo, giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

- Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Quyết định tuyên bố phá sản;

- Quyết định, thông báo thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương;

- Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án;

- Thông báo của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Lưu ý:

Đối với đơn vị chủ quản có đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế, đơn vị chủ quản phải thông báo chấm dứt hoạt động cho đơn vị phụ thuộc để đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, đơn vị chủ quản có văn bản điện tử cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc.

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo từng trường hợp được quy định thế nào tại Thông tư 90/2026?

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo từng trường hợp được quy định thế nào tại Thông tư 90/2026? (Hình từ Internet)

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế người nộp thuế cần hoàn thành nghĩa vụ gì?

(1) Trường hợp người nộp thuế là tổ chức

Căn cứ Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

(2) Trường hợp người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Căn cứ Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:

+ Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;

+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.

- Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.

Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp khi kiểm tra thuế phát hiện khai thiếu số tiền thuế đúng không?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
...

Như vậy, nếu như cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế thì khi đó người nộp thuế sẽ phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,03%/ngày.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất