Tổng hợp phân loại nhóm văn bản lĩnh vực thuế - kế toán mới ban hành cập nhật ngày 12/07/2026?

Huỳnh Anh 617 lượt xem
08:00 | 13/07/2026
Tổng hợp phân loại nhóm văn bản lĩnh vực thuế - kế toán mới ban hành cập nhật ngày 12/07/2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp phân loại nhóm văn bản lĩnh vực thuế - kế toán mới ban hành cập nhật ngày 12/07/2026?
  2. Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
  3. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?

Tổng hợp phân loại nhóm văn bản lĩnh vực thuế - kế toán mới ban hành cập nhật ngày 12/07/2026?

NÓNG: Đã có lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 năm 2026 áp dụng cho từng đối tượng?

Dưới đây là chi tiết thông tin Tổng hợp phân loại nhóm văn bản lĩnh vực thuế - kế toán mới ban hành cập nhật ngày 12/07/2026:

I. Nhóm kế toán doanh nghiệp gần như nên lưu ngay

1. Nghị định 252/2026/NĐ-CP - Luật Quản lý thuế 2025

Đây là văn bản nền về quản lý thuế: kê khai, nộp thuế, ấn định thuế, kiểm tra, quản lý thông tin người nộp thuế… Kế toán doanh nghiệp nào cũng nên lưu. Nghị định ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026.

2. Nghị định 254/2026/NĐ-CP - hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Đây là văn bản rất quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025. Kế toán bán hàng, mua hàng, xuất hóa đơn, xử lý hóa đơn sai đều nên lưu. Nghị định ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026.

3. Thông tư 91/2026/TT-BTC - hướng dẫn hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Thông tư hướng dẫn kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Rất nên đọc nếu làm hóa đơn: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, định dạng hóa đơn, ký hiệu, xử lý sai sót, bảng tổng hợp dữ liệu, chứng từ điện tử… Thông tư có hiệu lực từ 01/07/2026; từ thời điểm này Thông tư 32/2025/TT-BTC, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành. Thông tư 91/2026/TT-BTC phụ lục, trong đó Phụ lục I đến IV bắt buộc, Phụ lục V tham khảo.

4. Nghị định 253/2026/NĐ-CP - thuế TNCN

Văn bản này hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Kế toán lương, quyết toán TNCN, người phụ thuộc, khấu trừ thuế, thu nhập miễn thuế… nên lưu riêng một folder. Nghị định ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026.

5. Thông tư 87/2026/TT-BTC - hướng dẫn thuế TNCN

Thông tư này hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2026. Điểm kế toán lương cần lưu là hồ sơ người phụ thuộc, mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc, thuế TNCN với một số loại thu nhập. Trong đó, mức thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng/tháng.

6. Thông tư 94/2026/TT-BT quản lý tuân thủ và rủi ro thuế

Cái này rất đáng lưu vì liên quan “điểm hạnh kiểm thuế” của doanh nghiệp. Thông tư quy định về thu thập, xử lý, quản lý, sử dụng thông tin người nộp thuế; tiêu chí đánh giá, phân loại rủi ro; tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật thuế. Thông tư được ban hành ngày 01/07/2026.

7. Nghị định 245/2026/NĐ-CP - gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026

Doanh nghiệp cần kiểm tra có thuộc đối tượng được gia hạn không, đặc biệt là GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất. Nghị định ban hành ngày 27/06/2026, về gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2026.

II. Nhóm lưu nếu doanh nghiệp có đúng nghiệp vụ

8. Nghị định 255/2026/NĐ-CP - giao dịch liên kết

Doanh nghiệp có công ty mẹ - công ty con, vay mượn liên kết, giao dịch nội bộ nhóm, bên liên quan… phải lưu. Nghị định ban hành ngày 30/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026.

9. Thông tư 86/2026/TT-BTC - quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Công ty có xuất nhập khẩu, khai hải quan, nộp thuế nhập khẩu, hoàn thuế, nộp thừa, tiền chậm nộp… nên lưu. Thông tư có hiệu lực từ 01/07/2026.

10. Thông tư 85/2026/TT-BTC - phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên lưu để tra khi có vấn đề về mã HS, phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa.

Thông tư 85/2026/TT-BTC quy định về phân loại, phân tích để phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

11. Thông tư 58/2026/TT-BTC - kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh muốn lựa chọn áp dụng chế độ kế toán này thì nên lưu. Điểm đáng chú ý: doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng; có thể bố trí phụ trách kế toán thay kế toán trưởng theo quy định.

12. Thông tư 08/2026/TT-BNV - hợp đồng lao động điện tử

Kế toán kiêm nhân sự hoặc doanh nghiệp dùng hợp đồng lao động điện tử nên lưu.

Thông tư này hướng dẫn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử, ban hành ngày 15/05/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026.

III. Nhóm theo ngành: xây dựng, đầu tư, thương mại điện tử, miễn thuế

13. Thông tư 73/2026/TT-BTC - mẫu biểu quyết toán vốn đầu tư dự án

Doanh nghiệp xây dựng, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán vốn đầu tư nên lưu. Thông tư ban hành ngày 25/06/2026, có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.

14. Thông tư 32/2026/TT-BXD - quản lý chất lượng, thi công, bảo trì công trình xây dựng

Doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu, chủ đầu tư nên lưu. Thông tư này hướng dẫn Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; có hiệu lực từ 01/07/2026.

15. Nghị định 248/2026/NĐ-CP - thương mại điện tử

Doanh nghiệp bán hàng online, sàn thương mại điện tử, hộ/cá nhân kinh doanh online nên lưu để theo dõi thêm nghĩa vụ liên quan hoạt động thương mại điện tử. Cổng Chính phủ ghi nhận Nghị định 248/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2026, quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.

16. Nghị định 273/2026/NĐ-CP - kinh doanh hàng miễn thuế

Cái này không phổ biến với doanh nghiệp thường, nhưng doanh nghiệp trong mảng hàng miễn thuế, sân bay, cảng, du lịch quốc tế, hải quan nên lưu. Nghị định ban hành ngày 07/07/2026, có hiệu lực từ 21/08/2026, thay thế Nghị định 100/2020/NĐ-CP.

17. Thông tư 97/2026/TT-BTC - bãi bỏ Thông tư 55/2010/TT-BTC

Phạm vi chủ yếu liên quan chính sách thuế GTGT và TNDN đối với Đài Truyền hình Việt Nam và các đài truyền hình/phát thanh truyền hình tỉnh, thành phố.

*Trên đây là thông tin Tổng hợp phân loại nhóm văn bản lĩnh vực thuế - kế toán mới ban hành cập nhật ngày 12/07/2026?

Tổng hợp phân loại nhóm văn bản lĩnh vực thuế - kế toán mới ban hành cập nhật ngày 12/07/2026?

Tổng hợp phân loại nhóm văn bản lĩnh vực thuế - kế toán mới ban hành cập nhật ngày 12/07/2026? (Hình từ Internet)

Quyền của người nộp thuế được quy định như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định quyền của người nộp thuế cụ thể như sau:

(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

(2) Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

(3) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

(4) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

(5) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(7) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

(8) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

(9) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(10) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

(12) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

(13) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

(16) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(17) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?

Căn cứ ại khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:

Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:
a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí, lệ phí;
b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.
2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.

Như vậy, thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025

- Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025

Ngoài ra, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất