Tổng hợp và tóm tắt văn bản lĩnh vực thuế đáng lưu ý dành cho kế toán cập nhật tuần từ 29/6 đến 5/7/2026?
CHI TIẾT: Dịp nghỉ 09 ngày của người lao động cả nước vào Lễ Quốc khánh 2026 và Ngày Văn hóa Việt Nam 2026
Dưới đây là thông tin Tổng hợp và tóm tắt văn bản lĩnh vực thuế đáng lưu ý dành cho kế toán cập nhật tuần từ 29/6 đến 5/7/2026:
STT | Tên văn bản | Nội dung | Ngày ban hành |
Thuế thu nhập cá nhân | |||
1 | Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân | Một số điểm mới đáng chú ý: - Tiền ăn giữa ca, ăn trưa dưới 1,2 triệu đồng/tháng không tính thuế TNCN. - Miễn thuế đối với lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, không phân biệt địa bàn làm việc. - Không tính thuế đối với phần trợ cấp thôi việc, mất việc vượt mức luật định nếu được quy định trong nội quy hoặc thỏa ước lao động. - Tăng mức khấu trừ đối với khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện. - Bổ sung quy định về thu nhập khác thuộc diện tính thuế TNCN. - Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập vãng lai lên từ 5 triệu đồng/lần trở lên. - Được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng/năm đối với chi phí y tế và giáo dục đủ điều kiện. - Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép. - Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở. | 30/6/2026 |
2 | Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân | - Tăng mức thu nhập để xác định người phụ thuộc lên 3 triệu đồng/tháng. - Quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong các trường hợp cụ thể. - Hướng dẫn mới về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh. | 30/6/2026 |
Hóa đơn, chứng từ | |||
3 | Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử | Một số điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 - Bổ sung trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử. - Điều chỉnh quy định về thời điểm lập hóa đơn, gồm: + Nhận tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng dịch vụ chưa phải lập hóa đơn. + Bổ sung dịch vụ được lập hóa đơn sau tối đa 7 ngày để đối soát dữ liệu. + Bổ sung trường hợp được lập hóa đơn tổng hợp cuối ngày. + Bổ sung quy định về giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm. - Thưởng đến 10 triệu đồng cho người tố giác hành vi không xuất hóa đơn điện tử. - Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu hóa đơn điện tử giữa các cơ quan nhà nước để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. | 30/6/2026 |
Quản lý thuế | |||
4 | Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế | Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên. | 30/6/2026 |
5 | Công văn 11280/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp Công ty phát sinh tiền thuê hệ thống điện năng lượng mặt trời. Nếu việc thi công, lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời được Cơ quan quản lý chuyên ngành cấp phép hoạt động theo quy định và hồ sơ, chứng từ đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. | 29/6/2026 |
6 | Công văn 1441/LCA-QLDN2 năm 2026 Tải về của Thuế tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp | Trường hợp Công ty đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu Công ty thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì Công ty phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế hoặc có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì thực hiện xác định phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Trường hợp Công ty có dự án đầu tư (được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty phát sinh khoản thu nhập của hoạt động tư vấn quản lý không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư thì không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập này. | 29/6/2026 |
Thuế Giá trị gia tăng | |||
7 | Công văn 4425/CT-CS năm 2026 Tải về của Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng | Từ ngày 01/7/2025, Luật số 90/2025/QH15 đã bổ sung Điều 47a vào Luật Hải quan, quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài; đồng thời sửa đổi, bổ sung quy định của Luật Thuế GTGT về hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, trong đó có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ cũng đã sửa đổi, bồ sung Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,-kiểm soát hải quan để hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Các quy định này được áp dụng theo hiệu lực thi hành của văn bản pháp luật và không làm thay đổi nguyên tắc xử lý đối với các giao dịch đã phát sinh trước thời điểm có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác... | 01/7/2026 |
8 | Công văn 11275/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách thuế giá trị gia tăng | Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất mang thiết bị, phụ tùng của Công ty ra ngoài khu phi thuế quan để sửa chữa, hiệu chuẩn,... tại nội địa thì dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thuộc đối tượng áp dụng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật thuế Giá trị gia tăng 2024 | 29/6/2026 |
9 | Công văn 11384/DON-QLDN3 năm 2026 Tải về của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách thuế đối với chi phí hoa hồng môi giới | Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức/cá nhân môi giới ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam) để môi giới, giới thiệu khách hàng là công ty ở Việt Nam (hoạt động trong khu chế xuất) cho Công ty và sau đó Công ty thực hiện bán hàng hóa cho khách hàng nêu trên thì khoản thu nhập từ hoạt động môi giới của tổ chức/cá nhân nước ngoài được xác định là khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam. - Trường hợp khoản chi phí hoa hồng môi giới trả cho tổ chức nước ngoài thì tổ chức nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế như sau: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tỷ lệ 5% trên doanh thu theo quy định tại Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tỷ lệ 5% trên doanh thu theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; - Trường hợp khoản chi phí hoa hồng môi giới trả cho cá nhân nước ngoài (không cư trú) thì cá nhân nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế như sau: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20% theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC. | 30/6/202 |
*Trên đây là thông tin Tổng hợp và tóm tắt văn bản lĩnh vực thuế đáng lưu ý dành cho kế toán cập nhật tuần từ 29/6 đến 5/7/2026?

Tổng hợp và tóm tắt văn bản lĩnh vực thuế đáng lưu ý dành cho kế toán cập nhật tuần từ 29/6 đến 5/7/2026? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Kiểm tra thuế
...
6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế
a) Các trường hợp kiểm tra lại:
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau: ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra; người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;
b) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
đ) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];