Tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm mới nhất 2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
...
Theo đó, lương cơ sở là căn cứ để tính các khoản như sau:
(1) Tính mức lương trong các bảng lương, tính mức phụ cấp và các chế độ khác theo quy định pháp luật;
(2) Tính mức phí, sinh hoạt phí theo quy định;
(3) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Cũng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01/07/2024 mức lương cơ sở được quy định là 2.340.000 đồng/tháng.
Ngoài ra, người lao động có thể tra cứu các mức lương cơ sở qua các năm theo bảng tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm như sau:
Thời gian áp dụng | Mức lương cơ sở (đồng/tháng) | Căn cứ pháp lý |
Từ ngày 01/07/2024 đến nay | 2.340.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2023 đến hết 31/06/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2019 đến hết 30/6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2018 đến hết 30/6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2017 đến hết 30/6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/5/2016 đến hết 30/6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/7/2013 đến hết 30/4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/5/2012 đến hết 30/6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/5/2011 đến hết 30/4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/5/2010 đến hết 30/4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/5/2009 đến hết 30/4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 đến hết 30/4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 đến hết 31/12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 đến hết 30/9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 đến hết 30/9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết tháng 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2000 đến hết 31/12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/1997 đến hết 31/12/1999 | 144.000 đồng/tháng | |
Từ 01/04/1993 đến hết 31/12/1996 | 120.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/1989 đến hết 31/03/1993 | 22.500 đồng/tháng | |
Từ 01/09/1985 đến 31/12/1988 | 220 đồng/tháng |

Tổng hợp mức lương cơ sở qua các năm mới nhất 2026? (Hình từ internet)
Tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương theo căn cứ nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
...
Theo đó, tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương được tính dựa trên thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân với thuế suất, trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản sau:
- Các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định;
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học;
(2) Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Tuy nhiên ngày 10/12/2025 Quốc hội đã ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 01/01/2026.
Cụ thể theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cách xác định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện nay cụ thể như sau:
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu?
hiện nay mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi theo mức giảm trừ gia cảnh được quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 cụ thể như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 được áp dụng kể từ ngày 01/07/2020 đến thời điểm hiện nay với mức giảm trừ cụ thể như sau:
(1) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
(2) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng;
Ở thời điểm hiện tại thì không có quy định nào thay thế cho mức giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.
Tuy nhiên Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 hiện nay đã hết hiệu lực và đang được thay thế bởi Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hiện nay cụ thể như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, theo quy định trên, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay, cụ thể như sau:
- Mức giảm trừ đối với cá nhân là 15,5 triệu đồng/tháng.
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];