Cập nhật những lần tăng lương cơ sở từ năm 1985 - 2026?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
<<<Tải về Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Căn cứ Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Mức lương cơ sở
1. Nghị định quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...
Theo quy định trên, kể từ ngày 01/7/2026 sẽ áp dụng mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng.
Lương cơ sở được dùng để làm căn cứ
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Sau đây là những lần tăng mức lương cơ sở qua các năm từ 1988 đến 2026 như sau:
STT | Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
1 | Từ 01/09/1985 đến hết 31/12/1988 | 220 đồng/tháng | |
2 | Từ 01/01/1989 đến hết 31/03/1993 | 22.500 đồng/tháng | |
3 | Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | |
4 | Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | |
5 | Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
6 | Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
7 | Từ 01/10/2004 đến hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
8 | Từ 01/10/2005 đến hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
9 | Từ 01/10/2006 đến hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
10 | Từ 01/01/2008 đến hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
11 | Từ 01/05/2009 đến hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
12 | Từ 01/05/2010 đến hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
13 | Từ 01/05/2011 đến hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
14 | Từ 01/05/2012 đến hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
15 | Từ 01/07/2013 đến hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
16 | Từ 01/05/2016 đến hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
17 | Từ 01/07/2017 đến hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
18 | Từ 01/07/2018 đến hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
19 | Từ 01/07/2019 đến hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
20 | Từ 01/7/2023 đến hết 30/06/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
21 | Từ 01/7/2024 đến 30/6/2026 | 2.340.000 đồng/tháng | |
22 | Từ 01/07/2026 | 2.530.000 đồng/tháng | Nghị định 161/2026/NĐ-CP |

Cập nhật những lần tăng lương cơ sở từ năm 1985 - 2026? (Hình từ Internet)
Có tính thuế TNCN theo mức lương cơ sở không theo quy định mới nhất?
Hiện hành, căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo đó, thu nhập từ tiền lương phải chịu thuế thu nhập cá nhân là các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp mà cán bộ công chức nhận được trong kỳ tính thuế.
Như vậy, sẽ không tính thuế TNCN theo mức lương cơ sở mà sẽ tính theo khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ những khoản phụ cấp, trợ cấp mà pháp luật quy định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).
Năm 2026, cán bộ công chức có thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế TNCN?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Theo quy định trên thì có thể xác định được thu nhập tính thuế TNCN (áp dụng đối với cá nhân cư trú) theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế TNCN | = | Thu nhập chịu thuế | - | Khoản giảm trừ gia cảnh | - | Các khoản đóng bảo hiểm | - | Khoản đóng từ thiện, nhân đạo |
Trong đó khoản giảm trừ gia cảnh là một trong những khoản giảm trừ quan trong và được giảm trừ nhiều nhất khi xác định thu nhập tính thuế TNCN. Theo đó việc xác định mức thu nhập tính thuế TNCN sẽ dựa trên mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng tại thời điểm giảm trừ (sau khi trừ các khoản đóng bảo hiểm và nhân đạo) cụ thể như sau:
Theo đó, căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh đóng thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo quy định trên thì mức giảm trừ gia cảnh hiện nay như sau:
- Đối với bản thân người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu/tháng
- Đối với người phụ thuộc người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 6,2 triệu/tháng.
Theo mức giảm trừ gia cảnh ở trên thì hiện nay mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân sau khi trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội và các khoản đóng bảo góp nhân đạo chi tiết như sau:
- Trường hợp người lao động không có người phụ thuộc sẽ phải đó thuế thu nhập cá nhân khi có mức lương sau khi trừ khác khoản đóng bảo hiểm từ 15,5 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp có 1 người phụ thuộc sẽ phải đóng thuế nếu như có mức lương sau khi trừ các khoản đóng bảo hiểm từ 21,7 triệu đồng trở lên
- Trường hợp có 2 người phụ thuộc sẽ phải đóng thuế nếu như có mức lương sau khi trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội từ 27,9 triệu đồng trở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];