Tổng hợp mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 130/2025/TT-BTC thì quy định về hiệu lực thì thì Thông tư 130/2025/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Theo quy định trên thì Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước
Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Theo đó căn cứ theo danh danh mục mã tiểu mục được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026 gồm những mã sau:

Trên đây là tổng hợp các mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/01/2026
Xem thêm: Doanh nghiệp kê khai hàng hóa không có hóa đơn sử dụng biểu mẫu nào?
Xem thêm: Doanh nghiệp nộp thuế xuất nhập khẩu sẽ hạch toán vào tài khoản kế toán nào?

Tổng hợp mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026?
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về doanh thu như sau:
Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doạnh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng
b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
...
Như vậy, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Đối với thu nhập từ hoạt động bán hàng hóa của doanh nghiệp: Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểm mà doanh nghiệp thực hiện chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua
- Đối với thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp: thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua
- Một số trường hợp đặc thù khác ngoài 2 trường hợp trên: Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế sẽ được Bộ tài chính quy định chi tiết theo từng trường hợp cụ thể.
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
...
Như vậy, theo quy định trên, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những đối tượng sau:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];