Doanh nghiệp kê khai hàng hóa không có hóa đơn sử dụng biểu mẫu nào?

Nguyễn Trường Thành 181 lượt xem
17:45 | 28/03/2026
Doanh nghiệp kê khai hàng hóa không có hóa đơn sử dụng biểu mẫu nào? Chi tiết mức thuế TNDN năm 2026 theo quy định mới nhất?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp kê khai hàng hóa không có hóa đơn sử dụng biểu mẫu nào?
  2. Chi tiết mức thuế TNDN năm 2026 theo quy định mới nhất?
  3. Kỳ tính thuế TNDN có bắt buộc phải là năm dương lịch không?

Doanh nghiệp kê khai hàng hóa không có hóa đơn sử dụng biểu mẫu nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
...

Theo quy định trên thì doanh nghiệp kê khai hàng hóa không có hóa đơn sẽ phải sử dụng mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Theo đó mẫu số 02/TNDN bảng kê hàng hóa không hóa đơn có dạng như sau:

- File word mẫu bảng kê hàng hóa không có hóa đơn có dạng như sau:

Tải về mẫu 02/TNDN file word mẫu bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn

- File excel mẫu bảng kê hàng hóa không có hóa đơn có dạng như sau:

Tải về mẫu 02/TNDN file excel mẫu bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn

Xem thêm: Công văn 2528/QNG-QLDN1 hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ tour du lịch có thu tiền trước?

Xem thêm: Chi tiết từng mức thuế suất thuế TNCN cho từng nhóm hộ kinh doanh theo quy định mới nhất hiện nay?

Xem thêm: Hạn chót tạm nộp thuế TNDN quý 1 năm 2026 là ngày bao nhiêu?

Xem thêm: Mã chương nộp thuế TNDN năm 2026 gồm những mã nào?

Xem thêm: Mã tiểu mục nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp năm 2026 là mã nào?

Xem thêm: Hướng dẫn xuất hóa đơn điều chỉnh đối với hàng hóa bị lỗi và khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa không thu tiền?

Xem thêm: Thời điểm ký số trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử năm 2026 là khi nào?

Doanh nghiệp kê khai hàng hóa không có hóa đơn sử dụng biểu mẫu nào?

Doanh nghiệp kê khai hàng hóa không có hóa đơn sử dụng biểu mẫu nào?

Chi tiết mức thuế TNDN năm 2026 theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế TNDN 2026 như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Như vậy, theo quy định trên thì mức thuế TNDN năm 2026 sẽ áp dụng với từng nhóm doanh nghiệp cụ thể như sau:

- Đối với nhóm doanh nghiệp thông thường:

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có mức doanh thu trên 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 20%

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có mức doanh thu từ 3 tỷ trở xuống sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 15%

+ Nhóm doanh nghiệp thông thường có doanh thu từ trên 3 tỷ cho đến 50 tỷ sẽ áp dụng mức thuế TNDN là 17%.

- Đối với nhóm doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên như sau:

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí sẽ áp dụng mức thuế TNDN từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) sẽ áp dựng mức thuế TNDN 50%

+ Nhóm doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) hoạt động ở mỏ có từ 70% diện tích ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì sẽ áp dựng mức thuế TNDN 40%.

Kỳ tính thuế TNDN có bắt buộc phải là năm dương lịch không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định trên thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp KHÔNG BẮT BUỘC phải là năm dương lịch mà thay vào đó doanh nghiệp có thể lựa chọn kỳ tính thuế giữa hai loại kỳ tính thuế cụ thể như sau:

- Kỳ tính thuế theo năm dương lịch

- Kỳ tính thuế theo năm tài chính

Ngoài ra, các doanh nghiệp nước ngoài không phân biệt có cơ sở thường trú ở Việt Nam hay không thì đều áp dụng kỳ tính thuế theo quy định về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất