Thuê xe của cá nhân không có hóa đơn thì có được tính chi phí hợp lý không?

Đỗ Thị Minh Anh 3,230 lượt xem
14:05 | 02/05/2026
Doanh nghiệp thuê xe của cá nhân không có hóa đơn có được tính chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Thuê xe của cá nhân không có hóa đơn có được tính chi phí hợp lý không?
  2. Cá nhân cho thuê xe kê khai thuế như thế nào?
  3. Mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản hiện nay là mã gì?

Thuê xe của cá nhân không có hóa đơn có được tính chi phí hợp lý không?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Căn cứ vào điểm d khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
...
d) Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản.
Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đó nếu có chứng từ nộp thuế.
...

Theo đó, để được đưa vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản thuê xe của cá nhân thì cần có những hồ sơ sau:

- Hợp đồng thuê xe,

- Chứng từ trả tiền thuê tài xe.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với tiền thuê xe từ 05 triệu trở lên.

Có thể hiểu rằng, hóa đơn không phải là một trong những điều kiện bắt buộc để đưa vào chi phí hợp lý đối với khoản chi thuê xe.

Như vậy, thuê xe của cá nhân không có hóa đơn thì vẫn được đưa vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.

Thuê xe của cá nhân không có hóa đơn thì có được tính chi phí hợp lý không?

Thuê xe của cá nhân không có hóa đơn thì có được tính chi phí hợp lý không? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê xe kê khai thuế như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:

Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
c) Các loại thuế, khoản thu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, cá nhân cho thuê tài sản lựa chọn khai thuế theo năm.
d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Người nộp thuế khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. Người nộp thuế không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau đây:
d.1) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.
d.2) Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.
...
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
...
g) Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
h) Các loại thuế, khoản thu của cá nhân cho thuê tài sản, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định và kinh doanh không thường xuyên.
i) Lệ phí trước bạ (bao gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ).
...

Như vậy, theo quy định trên thì đối với các loại thuế, các khoản thu của cá nhân cho thuê tài sản nói chung và cho thuê xe nói riêng thì người nộp thuế có thể lựa chọn giữa khai hình thức là:

- Kê khai và nộp thuế theo năm.

- Kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản hiện nay là mã gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
....

Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Đồng thời, Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản năm 2026 như sau:


MÃ SỐ MỤC

MÃ SỐ TIỂU MỤC

TÊN GỌI

GHI CHÚ

Mục

1000

Thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cả nhân", nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân"

Tiểu mục


1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công




1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân




1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân




1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)




1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản




1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng




1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại




1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quả biểu, quà tặng khác trừ bất động sản




1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản




1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán




1049

Thuế thu nhập cá nhân khác


Như vậy, mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản năm 2026 là mã 1014.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất