Xăng chịu thuế TTĐB 0% từ ngày 01/11/2026 có đúng không?

Võ Trung Hiếu
09:20 | 29/10/2026
Xăng chịu thuế TTĐB 0% từ ngày 01/11/2026 có đúng không?
Nội dung chính
  1. Xăng chịu thuế TTĐB 0% từ ngày 01/11/2026 có đúng không?
  2. 11 nhóm hàng hóa chịu thuế TTĐB gồm những gì theo quy định hiện nay?
  3. Dịch vụ chịu thuế TTĐB bao gồm những dịch vụ gì?

Xăng chịu thuế TTĐB 0% từ ngày 01/11/2026 có đúng không?

Ngày 27/10/2026, Văn phòng Chính phủ đã ra Thông báo 557/TB-VPCP năm 2026 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng tại cuộc họp về các kịch bản điều hành giá xăng dầu và điện.

Trong đó, đã kết luận chỉ đạo một số nội dung như sau:

1. EVN khẩn trương rà soát, tính toán, tiết kiệm tối đa chi phí để có phương án giảm giá bán lẻ điện bình quân, áp dụng từ 01 tháng 11 năm 2026 đến hết 31 tháng 3 năm 2027 theo đúng quy định pháp luật về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và pháp luật liên quan nhằm hỗ trợ, bảo đảm an sinh xã hội cho người dân, doanh nghiệp; báo cáo Bộ Công Thương kiểm tra, rà soát và cho ý kiến.
2. Bộ Công Thương có ý kiến đối với phương án giá bán lẻ điện bình quân của EVN để đáp ứng tiến độ giảm giá điện từ ngày 01 tháng 11 năm 2026; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công Thương, Tư pháp và các cơ quan liên quan khẩn trương rà soát cơ sở pháp lý, thẩm quyền, đánh giá đầy đủ tác động và tính khả thi của phương án giảm thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại về 0% từ 01 tháng 11 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2027; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định pháp luật, hoàn thành trước ngày 01 tháng 11 năm 2026.

Theo đó, tại Mục 3 của Thông báo 557/TB-VPCP năm 2026, Chính phủ đã yêu cầu:

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan khẩn trương rà soát cơ sở pháp lý, thẩm quyền, đánh giá đầy đủ tác động và tính khả thi của phương án giảm thuế suất thuế TTĐB đối với xăng các loại về 0%.

Thời gian giảm: Xăng chịu thuế TTĐB 0% từ 01/11/2026 đến hết ngày 31/3/2027.

Xăng chịu thuế TTĐB 0% từ ngày 01/11/2026 là thông tin chỉ đạo của Chính phủ nhưng chưa phải là quy định pháp luật chính thức nên chưa có hiệu lực thi hành và triển khai trên thực tế.

Thay vào đó, trước ngày 01/11/2026, Bộ Tài chính sẽ báo cáo kết quả rà soát, đánh giá tính khả thi.

Nếu quy định được cấp có thẩm quyền thông qua thì mới có hiệu lực thi hành. Khi đó, từ 01/11/2026 đến hết ngày 31/3/2027, xăng chịu thuế TTĐB 0%.

Xăng chịu thuế TTĐB 0% từ ngày 01/11/2026 có đúng không?

Xăng chịu thuế TTĐB 0% từ ngày 01/11/2026 có đúng không? (Hình từ Internet)

11 nhóm hàng hóa chịu thuế TTĐB gồm những gì theo quy định hiện nay?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
2. Dịch vụ bao gồm:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
...

Như vậy, ngoại trừ các nhóm hàng hóa không chịu thuế TTĐB tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thì có 11 nhóm hàng hóa chịu thuế TTĐB gồm:

(1) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012.

(2) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.

(3) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.

(4) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.

(5) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.

(6) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền.

(7) Xăng các loại.

(8) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).

(9) Bài lá.

(10) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học.

(11) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL.

Lưu ý: Hàng hóa quy định trên là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

Dịch vụ chịu thuế TTĐB bao gồm những dịch vụ gì?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:

Đối tượng chịu thuế
...
2. Dịch vụ bao gồm:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kinh doanh gôn (golf);
e) Kinh doanh xổ số.
3. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, các dịch vụ chịu thuế TTĐB bao gồm:

- Kinh doanh vũ trường;

- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

- Kinh doanh gôn (golf);

- Kinh doanh xổ số.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất