Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 11/05/2026 đến 17/05/2026 cần lưu lại?
Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 11/05/2026 đến 17/05/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:
STT | Văn bản | Link tải |
Hải quan | ||
Công văn 15965/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc triển khai Nghị định 143/2026/NĐ-CP về Hiệp định ưu đãi thuế quan giữa Việt Nam và UAE. | ||
Công văn 741/BQLKKTCK-DN năm 2026 về việc thay đổi thời gian thông quan tại lối thông quan Cốc Nam thuộc cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị | ||
Công văn 1009/HQKV18-NV năm 2026 về việc triển khai Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CEPA và C/O mẫu UAE-VN. | ||
Công văn 16129/CHQ-GSQL năm 2026 về phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất | ||
Công văn 16205/CHQ-NVTHQ năm 2026 hướng dẫn thuế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ tái chế, xử lý chất thải. | ||
Chính sách thuế | ||
Công văn 820/CTS-TN năm 2026 điều kiện xác định thuế suất 15%, 17% đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP | ||
Công văn 2926/CT-CS năm 2026 về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi | ||
Công văn 473/TCS5-NVDTPC năm 2026 về việc thực hiện sổ sách kế toán, khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống. | ||
Công văn 11926/TCS1-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn các chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp. | ||
Công văn 1813/QNI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn tổ chức bảo hiểm kê khai, nộp thuế thay cho đại lý | ||
Công văn 2994/CT-CS năm 2026 hướng dẫn miễn thuế TNDN 03 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP trong trường hợp kinh doanh mặt hàng bia | ||
Công văn 3008/CT-CS năm 2026 hướng dẫn xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với phần thuế GTGT đầu ra của hàng hóa biếu, tặng, tài trợ không thu tiền | ||
Công văn 2965/CT-CS về thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm | ||
Công văn 1290/VLO-QLDN1 năm 2026 về việc cài đặt ứng dụng eTax Mobile đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. | ||
Công văn 4954/TPHCM-DLRR năm 2026 hướng dẫn phối hợp trong công tác xuất hóa đơn điện tử cho người mua hàng. | ||
Công văn 1957/TCS13-NVDTPC năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 50/2026/TT-BTC |
Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 11/05/2026 đến 17/05/2026 cần lưu lại

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 11/05/2026 đến 17/05/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Kiểm tra thuế
...
6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế
a) Các trường hợp kiểm tra lại:
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau: ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra; người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;
b) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
đ) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];