Tổng hợp chính sách thuế GTGT áp dụng từ 01/01/2026 mới nhất?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Dưới đây là tổng hợp chính sách thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/01/2026 mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh, người nộp thuế cần lưu ý:
(1) Quy định mới về mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về mặt hàng nông sản không chịu thuế GTGT như sau:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
+ Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
+ Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.
(2) Bãi bỏ điều kiện hoàn thuế GTGT đối với người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh
Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP bãi bỏ quy định khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về điều kiện hoàn thuế như sau:
Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:
- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
- Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
- Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.
(3) Thay đổi doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 200 triệu đồng lên 500 triệu đồng.
Căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Như vậy, Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 đã quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không chịu thuế GTGT.
(4) Bãi bỏ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định phương pháp tính trực tiếp như sau:
Phương pháp tính trực tiếp
...
3. Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.
...
Theo đó, bãi bỏ quy định nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế phù hợp với chính sách xóa bỏ thuế khoán đối với hộ cá nhân kinh doanh như sau:
Ngày 17/05/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 quy định:
Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
...
Cụ thể hóa Nghị quyết trên, ngày 06/10/2025 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 về việc Phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”.
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế. Thay vào đó, Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc chuyển sang mô hình doanh nghiệp.
(5) Năm 2026 tiếp tục giảm thuế GTGT 2% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Ngày 30/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mức thuế suất thuế GTGT 8% cụ thể như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
...
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
...
Đồng thời, theo Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định thời hạn giảm thuế GTGT như sau:
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...
Theo đó, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ nhóm hàng hóa quy định tai khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP) sẽ được giảm thuế GTGT 2% và chính thức áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Như vậy, mức giảm thuế GTGT 8% vẫn áp dụng đến hết năm 2026.
Ngoài ra, Phụ lục giảm thuế GTGT 2026 được quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sẽ giảm thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
(1) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Tải về Phụ lục giảm thuế GTGT 2026
(2) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Tải về Phụ lục giảm thuế GTGT 2026
(3) Mẫu tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng
Tải về Mẫu tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng mới nhất
Trên đây là Tổng hợp chính sách thuế GTGT áp dụng từ 01/01/2026 mới nhất
Xem thêm:
>> Đã có Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15 mới nhất?
>> Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15?
>> Excel Phụ lục giảm thuế GTGT 2026 mới nhất? Mức giảm thuế GTGT 2026 là bao nhiêu %?

Tổng hợp chính sách thuế GTGT áp dụng từ 01/01/2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 181 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng như sau:
(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương 1 như sau:
- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Đồng thời, ngày 17/06/2025 Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 về chính sách giảm thuế GTGT.
Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về phạm vi áp dụng như sau:
Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Theo quy định trên thì những mặt hàng chịu mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một số mặt hàng không được giảm thuế) sẽ được giảm 2% mức thuế suất còn 8%.
Như vậy, thời điểm hiện tại có 4 mức thuế suất thuế GTGT gồm:
- Mức thuế suất 0%
- Mức thuế suất 5%
- Mức thuế suất 8% (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026)
- Mức thuế suất 10%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];