Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15?
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 Tải về (Luật số 149/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 149/2025/QH15) như sau:
(1) Không tính thuế với nông sản chưa chế biến
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
...
Theo đó, Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã đưa lại quy định (từng áp dụng ổn định từ năm 2014) đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mua bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường. Theo đó, các đơn vị này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào.
Quy định này giúp doanh nghiệp không phải ứng vốn nộp thuế rồi lại làm thủ tục hoàn thuế, giảm thủ tục hành chính và khơi thông dòng tiền cho xuất khẩu.
(2) Hộ kinh doanh có doanh thu 500 triệu trở xuống không phải nộp thuế GTGT
Căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...
Như vậy, Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không phải chịu thuế GTGT.
(3) Bỏ quy định áp thuế suất 5% đối với sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi
Căn cứ khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
Thuế suất
...
5. Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.
...
Như vậy, đã lược bỏ nội dung áp thuế suất 5% đối với sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi.
Quy định trên nhằm đảm bảo việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đồng bộ theo quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi, bảo đảm bình đẳng với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, do thức ăn chăn nuôi nhập khẩu không chịu thuế. Điều này sẽ giúp giảm chi phí đầu vào, hỗ trợ người nông dân và doanh nghiệp chăn nuôi trong bối cảnh khó khăn.
(4) Bãi bỏ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định phương pháp tính trực tiếp như sau:
Phương pháp tính trực tiếp
...
3. Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.
...
Theo đó, bãi bỏ quy định nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế phù hợp với chính sách xóa bỏ thuế khoán đối với hộ cá nhân kinh doanh như sau:
Ngày 17/05/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 quy định:
Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
...
Cụ thể hóa Nghị quyết trên, ngày 06/10/2025 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 về việc Phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”.
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026 Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế. Thay vào đó, Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc chuyển sang mô hình doanh nghiệp.
(5) Bãi bỏ điều kiện người bán phải nộp thuế mới hoàn cho người mua
Luật Sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về điều kiện hoàn thuế như sau:
Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
Trên đây là tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 149/2025/QH15)
Xem thêm:
>> Đã có Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15 mới nhất?
>> Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mức doanh thu 500 triệu theo dự thảo mới nhất như thế nào?
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng Luật số 149/2025/QH15? (Hình từ Internet)
Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp từ ngày 01/01/2026 được quy định ra sao?
Tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp như sau:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
+ Đối tượng áp dụng bao gồm:
++ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
++ Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại (3)
++Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
++ Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
++ Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
++ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
++ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
++ Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
++ Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT được quy định như sau:
(1) Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
(2) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];