Tổng hợp các hành vi vi phạm và mức xử phạt khi vi phạm hành chính phí và lệ phí năm 2026?
Ngày 1/1/2026 Chính Phủ đã ban hành Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, có hiệu lực từ 1/1/2026.
Theo đó, Chương II Nghị định 2/2026/NĐ-CP, cụ thể từ Điều 9 đến Điều 17 quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí. Cụ thể như sau:
(1) Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt tiền | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu dưới 10 triệu đồng | 01 - 02 triệu đồng | - Buộc hoàn trả tiền đã thu - Hoàn trả hoặc nộp NSNN |
2 | Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 10 đến dưới 30 triệu đồng | 02 - 06 triệu đồng | - Buộc hoàn trả tiền đã thu - Hoàn trả hoặc nộp NSNN |
3 | Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 30 đến dưới 50 triệu đồng | 06 - 10 triệu đồng | - Buộc hoàn trả tiền đã thu - Hoàn trả hoặc nộp NSNN |
4 | Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 50 đến dưới 100 triệu đồng | 10 - 20 triệu đồng | - Buộc hoàn trả tiền đã thu - Hoàn trả hoặc nộp NSNN |
5 | Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 100 đến dưới 300 triệu đồng | 20 - 60 triệu đồng | - Buộc hoàn trả tiền đã thu - Hoàn trả hoặc nộp NSNN |
6 | Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 300 triệu đồng trở lên | 60 - 100 triệu đồng | - Buộc hoàn trả tiền đã thu - Hoàn trả hoặc nộp NSNN |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(2) Mức phạt đối với hành vi tự đặt và thu phí, lệ phí
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt tiền | Biện pháp khắc phục |
1 | Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm dưới 10 triệu đồng | 02 - 04 triệu đồng | Hoàn trả tiền thu sai |
2 | Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 10 đến dưới 30 triệu đồng | 04 - 10 triệu đồng | Hoàn trả tiền thu sai |
3 | Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 30 đến dưới 50 triệu đồng | 10 - 15 triệu đồng | Hoàn trả tiền thu sai |
4 | Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 50 đến dưới 100 triệu đồng | 15 - 30 triệu đồng | Hoàn trả tiền thu sai |
5 | Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 100 đến dưới 300 triệu đồng | 30 -80 triệu đồng | Hoàn trả tiền thu sai |
6 | Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên | 80 - 100 triệu đồng | Hoàn trả tiền thu sai |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(3) Mức phạt với hành vi vi phạm về thu phí, lệ phí không đúng mức quy định
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt tiền | Biện pháp khắc phục |
1 | Thu phí, lệ phí cao/thấp hơn mức quy định, số tiền vi phạm dưới 10 triệu đồng | 01 - 02 triệu đồng | Hoàn trả phần chênh lệch |
2 | Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 10 đến dưới 30 triệu đồng | 02 - 06 triệu đồng | Hoàn trả phần chênh lệch |
3 | Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 30 đến dưới 50 triệu đồng | 06 - 10 triệu đồng | Hoàn trả phần chênh lệch |
4 | Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 50 đến dưới 100 triệu đồng | 10 - 20 triệu đồng | Hoàn trả phần chênh lệch |
5 | Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 100 đến dưới 300 triệu đồng | 20 - 60 triệu đồng | Hoàn trả phần chênh lệch |
6 | Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên | 60 - 100 triệu đồng | Hoàn trả phần chênh lệch |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(4) Mức phạt đối với hành vi vi phạm về miễn, giảm phí, lệ phí
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt tiền | Biện pháp khắc phục |
1 | Khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí | 20% số tiền được miễn, giảm (tối thiểu 500.000đ – tối đa 50 triệu) | - Buộc nộp đủ tiền thiếu - Hoàn trả/Nộp NSNN |
2 | Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, chênh lệch dưới 10 triệu đồng | 500.000 - 01 triệu đồng | - Buộc nộp đủ tiền thiếu - Hoàn trả/Nộp NSNN |
3 | Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 10 đến dưới 30 triệu đồng | 01 - 03 triệu đồng | - Buộc nộp đủ tiền thiếu - Hoàn trả/Nộp NSNN |
4 | Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 30 đến dưới 50 triệu đồng | 03 - 05 triệu đồng | - Buộc nộp đủ tiền thiếu - Hoàn trả/Nộp NSNN |
5 | Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 50 đến dưới 100 triệu đồng | 05 - 10 triệu đồng | - Buộc nộp đủ tiền thiếu - Hoàn trả/Nộp NSNN |
6 | Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 100 đến dưới 300 triệu đồng | 10 - 30 triệu đồng | - Buộc nộp đủ tiền thiếu - Hoàn trả/Nộp NSNN |
7 | Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 300 triệu đồng trở lên | 30 - 50 triệu đồng | - Buộc nộp đủ tiền thiếu - Hoàn trả/Nộp NSNN |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt gấp 2 cá nhân (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(5) Mức phạt đối với hành vi vi phạm về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Hình thức xử phạt | Mức phạt | Biện pháp khắc phục |
1 | Nộp phí, lệ phí không kịp thời nhưng không làm thiếu tiền | Cảnh cáo | Không phạt tiền | Không |
2 | Không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí, lệ phí phải nộp | Phạt tiền | 01 - 03 lần số tiền còn thiếu (tối đa 100 triệu) | Buộc nộp đủ + tiền chậm nộp |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(6) Mức phạt đối với hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng phí
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt tiền | Biện pháp khắc phục |
1 | Quản lý, sử dụng phí sai quy định, giá trị dưới 10 triệu đồng | 01 - 02 triệu đồng | Buộc thực hiện đúng quy định |
2 | Giá trị từ 10 đến dưới 30 triệu đồng | 02 - 06 triệu đồng | Buộc thực hiện đúng quy định |
3 | Giá trị từ 30 đến dưới 50 triệu đồng | 06 - 10 triệu đồng | Buộc thực hiện đúng quy định |
4 | Giá trị từ 50 đến dưới 100 triệu đồng | 10 - 20 triệu đồng | Buộc thực hiện đúng quy định |
5 | Giá trị từ 100 đến dưới 300 triệu đồng | 20 - 60 triệu đồng | Buộc thực hiện đúng quy định |
6 | Giá trị từ 300 triệu đồng trở lên | 60 - 100 triệu đồng | Buộc thực hiện đúng quy định |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(7) Mức phạt đối với hành vi vi phạm về công khai chế độ thu phí, lệ phí
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt | Biện pháp khắc phục |
1 | Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định | 02 - 06 triệu đồng | Buộc công khai đúng |
2 | Niêm yết, thông báo không rõ ràng, gây nhầm lẫn | 02 - 06 triệu đồng | Buộc công khai đúng |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(8) Mức phạt đối với hành vi phạm về lập chứng từ thu phí, lệ phí
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt |
1 | Lập chứng từ thiếu nội dung (lần đầu) | Cảnh cáo |
2 | Lập chứng từ thiếu nội dung (từ lần 2) | 01 - 02 triệu |
3 | Không lập hoặc không giao chứng từ | 02 - 06 triệu |
4 | Lập chứng từ khống | 02 - 16 triệu/chứng từ |
5 | Sử dụng chứng từ hết giá trị | 02 - 04 triệu/chứng từ |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(9) Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí
STT | Hành vi vi phạm | Hình thức xử phạt |
1 | Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế | Phạt cảnh cáo |
2 | Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí | Phạt cảnh cáo |
3 | Vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này | Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng |
4 | Không khai phí, lệ phí theo quy định | Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt trên ápdụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt gấp 2 cá nhân (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
(10) Mức phạt đối với hành vi vi phạm về nộp phí, lệ phí của người nộp
STT | Hành vi vi phạm cụ thể | Mức phạt tiền |
1 | Nộp chậm nhưng không thiếu tiền | Cảnh cáo |
2 | Nộp chậm, thiếu tiền dưới 10 triệu đồng | 01 02 triệu |
3 | Thiếu từ 10 đến dưới 30 triệu đồng | 02 - 05 triệu |
4 | Thiếu từ 30 đến dưới 50 triệu đồng | 05 - 7,5 triệu |
5 | Thiếu từ 50 đến dưới 100 triệu đồng | 7,5 - 15 triệu |
6 | Thiếu từ 100 đến dưới 300 triệu đồng | 15 - 40 triệu |
7 | Thiếu từ 300 triệu đồng trở lên | 40 - 50 triệu |
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt gấp 2 cá nhân (theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 2/2026/NĐ-CP)
Trên đây là nội dung "Tổng hợp các hành vi vi phạm và mức xử phạt khi vi phạm hành chính phí và lệ phí năm 2026?".

Tổng hợp các hành vi vi phạm và mức xử phạt khi vi phạm hành chính phí và lệ phí năm 2026? (Hình từ Internet)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí là bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 02/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt như sau:
Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm
2. Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
Như vậy, theo quy định trên, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí là 02 năm.
Lưu ý:
- Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
- Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
Quy định của pháp luật về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí ra sao?
Căn cứ Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được quy định như sau:
(1) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
(2) Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng như sau:
- Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
- Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
(3) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];